vanban.org

Điều 41. Bảo đảm ngân sách — Văn bản hợp nhất 47/VBHN-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 06/09/2025 Hiệu lực 27/08/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 47/VBHN-BQP › Chương III › Mục 1 › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Bảo đảm ngân sách

1. Nguồn ngân sách bảo đảm

a) Ngân sách nhà nước;

b) Các doanh nghiệp bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng theo quy định của pháp luật;

c) Đóng góp tài chính của các tổ chức, cá nhân người Việt Nam trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

2. Cơ chế bảo đảm

a) Ngân sách trung ương bảo đảm cho thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo, xây dựng và hoạt động của phòng thủ quân khu, khu vực phòng thủ của Bộ Quốc phòng, các bộ, cơ quan trung ương và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật;

b) Ngân sách địa phương bảo đảm cho xây dựng và hoạt động, diễn tập khu vực phòng thủ của các cơ quan, đơn vị địa phương, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật. Hàng năm, Ủy ban nhân dân các cấp phải bố trí ngân sách chi xây dựng và hoạt động, diễn tập khu vực phòng thủ trong dự toán chi ngân sách của cấp mình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định;

c) Các doanh nghiệp bảo đảm kinh phí cho xây dựng và hoạt động, diễn tập khu vực phòng thủ và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;

d) Các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đóng góp tài chính cho nhiệm vụ xây dựng và hoạt động của khu vực phòng thủ thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Nội dung bảo đảm

a) Bộ Quốc phòng bảo đảm hoạt động của Ban chỉ đạo Trung ương và Ban chỉ đạo quân khu về phòng thủ quân khu, khu vực phòng thủ; soạn thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng và hoạt động của phòng thủ quân khu, khu vực phòng thủ; khảo sát, thẩm định quy hoạch xây dựng thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ các địa phương; thực hiện các đề án, đề tài nghiên cứu khoa học về xây dựng và hoạt động của phòng thủ quân khu, khu vực phòng thủ; kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết về khu vực phòng thủ ở cấp trung ương và cấp quân khu; hoạt động chỉ đạo diễn tập phòng thủ quân khu, khu vực phòng thủ; bảo đảm các nhiệm vụ khác về phòng thủ quân khu, khu vực phòng thủ;

b) Các bộ, cơ quan trung ương bảo đảm hoạt động phối hợp chỉ đạo diễn tập khu vực phòng thủ cấp tỉnh; công tác chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương lập kế hoạch và triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng và hoạt động của khu vực phòng thủ; công tác kiểm tra, sơ kết, tổng kết về xây dựng và hoạt động của khu vực phòng thủ; bảo đảm cho các nhiệm vụ khác được giao về khu vực phòng thủ;

c) Các địa phương bảo đảm hoạt động của Ban Chỉ đạo khu vực phòng thủ khảo sát, lập quy hoạch xây dựng thế trận quân sự, soạn thảo, điều chỉnh phương án tác chiến và các kế hoạch bảo đảm cho hoạt động của khu vực phòng thủ; diễn tập khu vực phòng thủ và hoạt động của các lực lượng trên địa bàn khi có tình huống về quốc phòng, an ninh; kiểm tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng về xây dựng và hoạt động của khu vực phòng thủ; đầu tư các dự án kết hợp quốc phòng với kinh tế, kinh tế với quốc phòng; quy hoạch, đầu tư xây dựng các công trình phòng thủ theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm các nhiệm vụ khác về khu vực phòng thủ thuộc nhiệm vụ của địa phương.