vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Văn bản hợp nhất 47/VBHN-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 06/09/2025 Hiệu lực 27/08/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 47/VBHN-BQP › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Quân khu là một đơn vị quân đội trực thuộc Bộ Quốc phòng được tổ chức theo lãnh thổ, gồm một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giáp nhau về địa giới hành chính, có liên quan với nhau về quân sự, quốc phòng. Lực lượng gồm có các đơn vị chủ lực trực thuộc quân khu, đơn vị bộ đội địa phương và dân quân tự vệ trực thuộc cơ quan quân sự cấp tỉnh trong địa bàn quân khu. Cơ quan chỉ huy quân khu là Bộ Tư lệnh quân khu, có chức năng chỉ đạo công tác quốc phòng và xây dựng tiềm lực, thế trận quân sự trong thời bình; chỉ đạo, chỉ huy lực lượng vũ trang quân khu trong thời chiến.

2. Thế trận phòng thủ quân khu là tổng hợp thế trận khu vực phòng thủ và thế bố trí các đơn vị chủ lực của quân khu, các đơn vị của Bộ Quốc phòng đứng chân trên địa bàn quân khu, các yếu tố về môi trường tự nhiên, xã hội và các thế trận trong khu vực phòng thủ, tạo thành thế trận phòng thủ trên từng hướng chiến lược của đất nước.

3. Thế trận khu vực phòng thủ là thế bố trí lực lượng vũ trang các cấp; lực lượng của các bộ, ngành bố trí trên địa bàn; môi trường tự nhiên, xã hội và các thế trận trong khu vực phòng thủ.

4. Tiềm lực phòng thủ quân khu là tổng hợp tiềm lực các khu vực phòng thủ trên địa bàn quân khu và tiềm lực của đất nước được huy động cho nhiệm vụ phòng thủ quân khu.

5. Tiềm lực khu vực phòng thủ là khả năng về nhân lực, vật lực, tinh thần có thể huy động cho khu vực phòng thủ và chi viện, hỗ trợ cho các khu vực phòng thủ khác, gồm: Tiềm lực chính trị, tinh thần; kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học và công nghệ; quân sự, an ninh, đối ngoại và các tiềm lực khác.

6.2 Lực lượng phòng thủ quân khu là tổng hợp các lực lượng của khu vực phòng thủ cấp tỉnh trong địa bàn quân khu.

7. Lực lượng của khu vực phòng thủ là tổng hợp các lực lượng được tổ chức chặt chẽ dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy thống nhất của cấp ủy, chính quyền và người chỉ huy quân sự, công an của từng địa phương, gồm: Lực lượng của cấp ủy Đảng, chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức quần chúng nhân dân, lực lượng vũ trang địa phương phối hợp với các đơn vị bộ đội chủ lực, công an và các tổ chức, cơ quan Trung ương trên địa bàn.

8.3 Hội đồng cung cấp của khu vực phòng thủ là cơ quan do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, có nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm quốc phòng cho khu vực phòng thủ.