vanban.org

Điều 1. Đối tượng áp dụng 3 — Văn bản hợp nhất 46/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Ban hành 21/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 46/VBHN-BTC › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Đối tượng áp dụng 3

"ỉ. Tô chức, cá nhân khi được cơ quan có thâm quyền thấm định chương trình nghệ thuật biêu diên (theo quy định tại Nghị định so 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ); tham định kịch bản phim và phim; thẩm định câp giãy phép đủ điêu kiện kỉnh doanh sản xuất phim, thấm định cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam (theo quy định tại Nghị định sô 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010 của Chỉnh phủ quy định chi tỉêt thi hành một sô điêu của Luật Điện ảnh và Luật sửa đoi, bo sung một sô điêu của Luật Điện ảnh) thì phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

2 Thông tư số 136/2014/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2014, có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Nghị định sổ 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002; Nghị định sổ 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 cùa Chính phù hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phi;

Căn cứ Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phù quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diên thời trang; thi người đẹp và người mẫu; hnt hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu;

Căn cứ Nghị định sổ 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010 của Chính phù quy định chi tiết thi hành một số điểu của Luật Điện ảnh và Luật sửa đôi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phù quy định chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ cấu tô chức cùa Bộ Tài chính;

Theo để nghị cùa Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đối, bố sung Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 quy định mức thu, chê độ thu, nộp, quàn lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biên điên; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép đột văn phòng đợi diện cùa cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam, như sau:"

3 Điều này đưọc sửa đổi, bổ sưng theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 136/2014/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2014.

2. Không thu phỉ thẩm định đổi với chương trình nghệ thuật biêu diễn

(chương trình, vở diên) phục vụ nhiệm vụ chính trị và phim đổi với chương trình chiêu phim nước ngoài tại Việt Nam phục vụ nhiệm vụ chính trị, đôi ngoại do cơ quan cỏ thâm quyên (quy định tại Nghị định sô 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 và Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010) thẩm định, cấp phép