vanban.org

Văn bản hợp nhất số 46/VBHN-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm đỊnh kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ đỉều kỉện kinh doanh sản xuất phỉm và lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Ban hành 21/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ — Văn thư vanban.org

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG Tư1

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham định

kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biêu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép đặt

văn pM. hòngo đa• i diê• n của cơ sử điê• n ảnh nước ng~o ài ta• i Viê« t Nam

Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biếu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kê từ ngày 15 tháng 10 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 136/2014/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2014.

Căn cứ Luật Điện ảnh sổ 62/2006/QH11 ngày 29/6/2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Luật Điện ảnh sổ 62/2006/QHl 1 sổ 31/2009/QH12 ngày 18/6/2009;

Căn cứ Pháp lệnh Phỉ và Lệ phí sổ 38/2001/PL-ƯBTVOH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định sỗ 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thỉ hành Pháp lệnh Phỉ và lệ phí; Nghị định so 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 sửa đoi, bo sung một so điều của Nghị định sổ 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002;

1 Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:

- Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép dặt văn phòng đại diện cùa cơ sờ điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2013;

- Thông tư số ] 36/2014/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2014;

Văn bản họp nhất này không thay thế 02 Thông tư trên.

Căn cứ Nghị định sổ 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định về biêu diên nghệ thuật, trình diên thời trang, thỉ người đẹp và người mâu, lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khâu;

Căn cứ Nghị định sổ 118/2008/NĐ-CP ngàỵ 27/11/2008 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ câu tô chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lỷ và sử dụng phỉ thâm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biêu diên; lệ phí câp giây phép đủ điêu kiện kỉnh doanh sản xuất phim và lệ phí cãp giây phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam, như sau :

Điều 1. Đối tượng áp dụng 3

"ỉ. Tô chức, cá nhân khi được cơ quan có thâm quyền thấm định chương trình nghệ thuật biêu diên (theo quy định tại Nghị định so 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ); tham định kịch bản phim và phim; thẩm định câp giãy phép đủ điêu kiện kỉnh doanh sản xuất phim, thấm định cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam (theo quy định tại Nghị định sô 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010 của Chỉnh phủ quy định chi tỉêt thi hành một sô điêu của Luật Điện ảnh và Luật sửa đoi, bo sung một sô điêu của Luật Điện ảnh) thì phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

2 Thông tư số 136/2014/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2014, có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Nghị định sổ 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002; Nghị định sổ 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 cùa Chính phù hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phi;

Căn cứ Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phù quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diên thời trang; thi người đẹp và người mẫu; hnt hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu;

Căn cứ Nghị định sổ 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010 của Chính phù quy định chi tiết thi hành một số điểu của Luật Điện ảnh và Luật sửa đôi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phù quy định chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ cấu tô chức cùa Bộ Tài chính;

Theo để nghị cùa Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đối, bố sung Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 quy định mức thu, chê độ thu, nộp, quàn lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biên điên; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép đột văn phòng đợi diện cùa cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam, như sau:"

3 Điều này đưọc sửa đổi, bổ sưng theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 136/2014/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2014.

2. Không thu phỉ thẩm định đổi với chương trình nghệ thuật biêu diễn

(chương trình, vở diên) phục vụ nhiệm vụ chính trị và phim đổi với chương trình chiêu phim nước ngoài tại Việt Nam phục vụ nhiệm vụ chính trị, đôi ngoại do cơ quan cỏ thâm quyên (quy định tại Nghị định sô 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 và Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010) thẩm định, cấp phép

Điều 2. Mức thu phí, lệ phí

1. Mức thu phí thấm định kịch bản phim và phim thực hiện theo biếu

mức thu như sau:

sốMức thu
Nội dung công việc
tt(đồng)

1 Thẩm định kịch bản phim, bao gồm phim của các hãng sản

xuất phim, phim đặt hàng, tài trợ, họp tác với nước ngoài và

dịch vụ làm phim với nước ngoài:

a) Kịch bản phim truyện:

- Độ dài đến 100 phút (1 tập phim):

3.600.000

- Độ dài từ 101 - 150 phút (1,5 tập):

5.400.000

- Độ dài từ 151 - 200 phút tính thành 02 tập.

b) Kịch bản phim ngắn, bao gồm: phim tài liệu, phim khoa

học, phim hoạt hình:

- Độ dài đến 60 phút:

- Độ dài từ 61 phút trở lên thu như phim truyện.1.500.000

c) Kịch bản phim được thực hiện từ hoạt động họp tác,

cung cấp dịch vụ làm phim với nước ngoài:

c.l) Phim truyện:

- Độ dài đến 100 phút (1 tập phim):

- Độ dài từ 101 - 150 phút (1,5 tập):6.000.000
- Độ dài từ 151 - 200 phút tính thành 02 tập.8.000.000
C.2) Phim ngắn:
- Độ dài đến 60 phút:
- Độ dài từ 61 phút trở lên thu như phim truyện.2.400.000
SỐMức thu
Nội dung công việc
tt(đồng)
2Thấm định phim:
a) Phim truyện:
- Độ dài đến 100 phút (1 tập phim):1.800.000
- Độ dài từ 101 đến 150 phút (1,5 tập):2.700.000

- Độ dài từ 151 đến 200 phút tính thành 02 tập.

b) Phim ngắn (tài liệu, khoa học, hoạt hìnhẾ..):

- Độ dài đến 60 phút:1.100.000

- Độ dài từ 61 phút trở lên thu như phim truyện.

Ghi chú: Mức thu quy định trên đây là mức thẩm định lần đầu. Trường họp kịch bản phim và phim có nhiều vấn đề phức tạp phải sửa chữa đế thấm định lại thì các lần sau thu bằng 50% mức thu tương ứng trên đây.

2. Mức thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn thực hiện theo biểu mức thu như sau:

Số
TT

1

2

3

4

5
Độ dài thòi gian của một chương
trình (vở diễn) biểu diễn nghệ thuật

Đen 50 phút

Từ 51 đến 100 phút

Từ 101 đến 150 phút

Từ 151 đến 200 phút

Từ 201 phút trở lên

Ghi chú:
Mức thu phí
(đồng /chương trình, vở diễn)

1.000.000

1.500.000

2.500.000

3.000.000

3.500.000

- Mức thu phí thẩm định các chương trình, vở diễn có mục đích từ thiện, nhân đạo bằng 50% mức phí quy định theo độ dài thời gian chương trình, vở diễn nêu tại biếu trên.

- Các chương trình, vở diễn có những vấn đề cần phải sửa chữa, thẩm định lại thì mức thu phí thẩm định chương trình, vở diễn lần sau bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu.

3. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề điện ảnh (kể cả việc thẩm định hồ

a) Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh phim: 600.000 đồng/giấy.

b) Cấp giấy phép mở văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài

tại Việt Nam: 600.000 đồng/giấy.

4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã tiến hành thẩm định phim;

kịch bản phim; chương trình biếu diễn nghệ thuật; hồ sơ hành nghề điện ảnh nhưng không đủ điều kiện quy định nên không được cấp giấy phép sản xuất hoặc hành nghề điện ảnh thì không được hoàn trả số tiền phí, lệ phí đã nộp.

Điều 3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí

1. Cơ quan, đơn vị được giao thực hiện thâm định kịch bản phim và

phim, thấm định chương trình nghệ thuật biếu diễn, thấm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và thẩm định cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam là cơ quan thu phí, lệ phí.

2. Lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí

cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Các chi phí liên quan đến công tác thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.

3. Phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biếu diễn là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được trích 90% số tiền phí thu được để trang trải cho việc thẩm định, thu phí theo quy định. Phần còn lại (10%) nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dần tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đoi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ, Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành và quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bố sung (nếu có).

Điều 4. ẵ Tổ chức thực hiện 4

1. Thông tư này có hiệu lực thỉ hành kê từ ngày 15/10/2013.

2. Thay thế Quyết định số 171/2000/QĐ-BTC ngày 27/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí duyệt kịch bản phim và cấp phép hành nghề điện ảnh và Thông tư số 08/2004/TT-BTC ngày 09/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí tham định chương trình biếu diễn nghệ thuật.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính đế nghiên cứu, hưóng dẫn./.

Bộ TÀI CHÍNH

Số: 46/VBHN-BTC

Nơi Itltận:
- Văn phòng CP (để đăng công báo);
- Trang thông tin điện tử của Bộ TC;
- Lưu VT, Vụ CST. Lf
XÁC THỰC VĂN BẢN HỌP NHẤT



Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2014
TRƯỞNG
tƯỞNG





Vũ Thị Mai

4 Điều 2 Thông tư số ] 36/2014/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2014 cùa Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2014 quy định như sau:

"1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kê từ ngày 31/10/2014.

2. Các nội dung khác liên quan đên phí thâm định phim, phi thâm định chương trình nghệ thuật biêu diên không đề cập tại Thông tư này vân được thực hiện theo quy định tại Thông tư so 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 cùa Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quàn lý và sử dụng phí thâm định kịch bàn phim, phim, chương trình nghệ thuật biêu diên; lệ phí cáp giấy phép đù điểu kiện kinh doanh SỜÌ1 xuâí phim và lệ phi câp giây phép đặt văn phỏng đại diện cùa cơ sờ điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam.

3. Tô chức, cá nhân thuộc đoi tượng nộp phí và cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình triên khơi thực hiện, nêu có vưcmg măc, đê nghị các tô chức, cá nhân phàn ánh kịp thời về Bộ Tài chinh đê xem xét, hướng dân bô simg./. "

Mục lục Bấm để đi tới điều