vanban.org

Điều 16. Giao đất khu tái định cư — Văn bản hợp nhất 41/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 18/09/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 41/VBHN-BTC › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Giao đất khu tái định cư

1. Đất ở:

a) Hộ tái định cư đến điểm tái định cư tập trung nông thôn được giao đất ở tại điểm tái định cư từ 200 m2 - 400 m2/hộ. Trường hợp có điều kiện về quỹ đất thì có thể giao mức cao hơn.

Hộ tái định cư đến điểm tái định cư đô thị được giao 01 lô đất ở tại điểm tái định cư; Ủy ban nhân dân tỉnh quy định diện tích. Trường hợp điểm tái định cư đô thị có quy hoạch xây dựng nhà chung cư thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 của Quy định này.

b) Việc bố trí đất ở tại khu tái định cư theo nguyên tắc: khoảng cách giữa các nhà ở phù hợp với điều kiện tự nhiên, giữ được cảnh quan và bảo vệ môi trường sinh thái.

2. Đất vườn: ngoài diện tích đất ở, hộ tái định cư có thể được xem xét giao đất vườn tuỳ theo quỹ đất của từng điếm tái định cư (nên bố trí đất vườn liền kề đất ở).

3. Đất sản xuất:

- Đất sản xuất lương thực và trồng cây công nghiệp được giao cho mỗi hộ từ 1 ha trở lên. Ưu tiên bố trí diện tích đất trồng lúa nước để hộ tái định cư tự túc được lương thực sau khi hết thời gian được hỗ trợ lương thực quy định tại khoản 1 Điều 25 của Quy định này;

- Đất lâm nghiệp và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản được giao theo quỹ đất từng khu tái định cư tập trung hoặc xen ghép;

- Không giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản cho hộ phi nông nghiệp, nhân khẩu lao động nông nghiệp đã được hỗ trợ chi phí đào tạo, chuyển đổi nghề phi nông nghiệp;

- Mức giao đất cụ thể được xác định trong quy hoạch chi tiết điểm tái định cư do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.