vanban.org

Điều 14. Bồi thường cây trồng, vật nuôi — Văn bản hợp nhất 41/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 18/09/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 41/VBHN-BTC › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Bồi thường cây trồng, vật nuôi

1. Cây hàng năm, vật nuôi trên đất có mặt nước: mức bồi thường thiệt hại đối với cây hàng năm, vật nuôi trên đất có mặt nước được tính bằng giá trị sản lượng thu hoạch trong 1 năm theo năng suất bình quân của 3 năm trước đó và mức giá trung bình của nông sản, thuỷ sản cùng loại tại thời điếm bồi thường do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

2. Cây lâu năm:

a) Đối với cây chưa cho thu hoạch: mức bồi thường tính bằng tổng chi phí đầu tư gồm cả công chăm sóc tính đến thời điểm phương án bồi thường, di dân, tái định cư được duyệt;

b) Đối với cây đang cho thu hoạch: mức bồi thường tính bằng giá trị hiện có của cây (không bao gồm giá trị đất) tại thời điểm phương án bồi thường, di dân tái định cư được duyệt theo đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

3. Rừng trồng:

a) Hộ được giao đất và tự bỏ vốn trồng rừng: mức bồi thường thiệt hại rừng trông được tính bằng diện tích trồng nhân với (x) đơn giá trồng cộng với (+) chi phí đầu tư chăm sóc, bảo vệ rừng từ khi trồng đến thời điểm phương án bồi thường được duyệt;

b) Hộ trồng, chăm sóc rừng cho doanh nghiệp:

- Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách được bồi thường phần công trồng, chăm sóc chưa được trả;

- Trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng sản xuất: bồi thường cho doanh nghiệp để hoàn trả tổ chức cho vay và công trồng, chăm sóc của các hộ chưa được trả. Mức bồi thường thiệt hại theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

Sau khi nhận bồi thường, hộ tiếp tục được thu hoạch sản phẩm từ rừng cho đến khi có quyết định thu hồi đất.