Điều 4. Nguyên tắc quản lý ngân quỹ nhà nước
từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
6 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
7 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
1. Thực hiện quản lý ngân quỹ nhà nước tập trung, thống nhất trong toàn hệ thống Kho bạc Nhà nước.
2. Thực hiện tập trung nhanh mọi nguồn thu nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu thanh toán, chi trả của ngân sách nhà nước và các đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.
3. Việc quản lý ngân quỹ nhà nước phải luôn đảm bảo an toàn và có hiệu quả; gắn kết quản lý ngân quỹ nhà nước với quản lý ngân sách nhà nước và quản lý nợ công, đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ của Chính phủ.
4.8 Việc sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhân rồi được thực hiện bằng đồng Việt Nam.
NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ NGÂN QUỸ NHÀ NƯỚC