Điều 8. Thẩm quyền công nhận tuổi quân.
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
a) Quyết định công nhận tuổi quân đối với các trường hợp dưới 15 tuổi.
b) Quyết định công nhận tuổi quân cho các đối tượng quy định tại khoản 11 Điều 4 Thông tư này.
² Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 65/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tính tuổi quân; cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh, Thẻ; tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; phong, thăng, giáng cấp bậc, bổ nhiệm, giáng chức, cách chức và thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; hình thức, nội dung, thời gian sinh hoạt của quân nhân dự bị, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2025.
2. Tổng Tham mưu trưởng: Quyết định công nhận tuổi quân đối với các trường hợp quy định tại khoản 5 và điểm c, d, đ khoản 10 Điều 4 Thông tư này.
3. Chỉ huy cấp trung đoàn hoặc tương đương trở lên: Xác nhận tuổi quân cho quân nhân tại ngũ thuộc quyền quản lý (xác nhận thời gian phục vụ tại ngũ của quân nhân đã chuyển khỏi đơn vị hoặc phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hưu nhưng bị mất giấy tờ liên quan đến thời gian phục vụ tại đơn vị thuộc quyền quản lý), không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
4.3 Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực, căn cứ vào hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này xác nhận tuổi quân cho quân nhân đã chuyển ra ngoài Quân đội thường trú tại địa phương thuộc quyền quản lý.