Điều 7. Thủ tục, hồ sơ xác nhận tuổi quân
1. Đối với quân nhân tại ngũ:
Căn cứ vào quá trình công tác trong lý lịch quân nhân, lý lịch cán bộ hoặc lý lịch đảng viên để xác nhận tuổi quân.
2. Đối với quân nhân đã chuyển ra ngoài Quân đội:
a) Quân nhân tham gia trong kháng chiến chống Pháp căn cứ lý lịch kê khai từ năm 1960 về trước; tham gia kháng chiến chống Mỹ căn cứ vào lý lịch kê khai từ tháng 12 năm 1975 về trước; các trường hợp khác căn cứ vào lý lịch khi thôi phục vụ tại ngũ.
b) Những người không có lý lịch quy định tại điểm a của khoản này, nếu còn một trong những giấy tờ như: Quyết định phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, thôi việc, hưu trí có liên quan đến quá trình công tác tại ngũ thì được xem xét xác nhận tuổi quân.
c)² Trường hợp quân nhân đã chuyển ra ngoài Quân đội nay không còn giữ được các giấy tờ có liên quan đến thời gian phục vụ tại ngũ thì hồ sơ đề nghị xác nhận tuổi quân có một trong giấy xác nhận sau:
- Bản sao quyết định xuất ngũ, phục viên, chuyển ngành, nghỉ hưu hoặc chứng nhận thời gian phục vụ tại ngũ của đơn vị trước khi thôi phục vụ tại ngũ;
- Bản khai quá trình công tác trong Quân đội có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực về thời gian nhập ngũ, phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hưu.