Điều 32. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn của cơ quan thuế
1.[64] Công chức Thuế đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, khoản 1, 2, 3, 4 Điều 13, Điều 14, 15 và 19 Chương II Nghị định này;
c) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm b, c khoản 2, điểm b, c khoản 3, khoản 4 Điều 24, Điều 25, 26, 27, khoản 2, 3, 4 Điều 29, khoản 1, 2 Điều 30 và Điều 31 Chương III Nghị định này
2.[65] (được bãi bỏ)
3.[66] Trưởng Thuế cơ sở có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 19, Điều 19a[67] Chương II Nghị định này;
c) Phạt tiền đối với hành vi quy định tại các Điều 16, 17 và 18 Nghị định này;
d) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 22, điểm b, c, d, đ, e khoản 2, điểm b, c, d, đ khoản 3, khoản 4 Điều 24, Điều 25, 26, 27, 28, 29, 30 và 31 Chương III Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này
4.[68] Chi cục trưởng Chi cục Thuế và Trưởng Thuế tỉnh, thành phố có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 160.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 19, Điều 19a[69] Chương II Nghị định này;
c) Phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, 17 và 18 Nghị định này;
d) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Chương III Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này
5.[70] Cục trưởng Cục Thuế có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 19, Điều 19a[71] Chương II Nghị định này;
c) Phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, 17 và 18 Nghị định này;
d) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Chương III Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này