vanban.org

Điều 8. Sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được 9 — Văn bản hợp nhất 24/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Ban hành 09/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 24/VBHN-BTC › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được 9

1. Kết thúc năm ngân sách, sau khi hoàn thành các nhiệm vụ được giao, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có số chi thực tế thấp hơn so dự toán được giao về kinh phí thực hiện chế độ tự chủ thì phần chênh lệch này được xác định là kinh phí tiết kiệm; các hoạt động nghiệp vụ đặc thù đã giao kinh phí thực hiện chê độ tự chủ nêu không thực hiện nhiệm vụ đã giao, hoặc thực hiện không đầy đủ khối lượng công việc thì không được xác định là kinh phí tiết kiệm và phải nộp trả ngân sách nhà nước phân kinh phí không thực hiện; trường hợp nhiệm vụ đặc thù nếu được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm sau thực hiện (bao gồm cả trường hợp hoạt động đặc thù đang thực hiện dở dang) thì được chuyến so dư kinh phí sang năm sau để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đặc thù đó và được tính vào kinh phí giao tự chủ của năm sau; đối với nhiệm vụ đặc thù đã thực hiện một phần thì được quyết toán phần kinh phí đã triển khai theo quy định.

2. Phạm vi sử dụng kinh phí tiết kiệm được:

a) Bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức: cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được áp dụng hệ số tăng thêm quỹ tiền lương tối đa không quá 1,0 lần so với mức tiền lương ngạch, bậc, chức vụ do nhà nước quy định để chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức

Trên cơ sở tổng nguồn kinh phí được phép chi trên đây, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ quyêt định phương án chi trả thu nhập tăng thêm cho từng cán bộ, công chức (hoặc cho từng bộ phận trực thuộc) theo nguyên tắc phải gắn với hiệu quả, kết quả công việc của từng người (hoặc từng bộ phận trực thuộc);

b) Chỉ khen thưởng: Chỉ khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho tập thể, cá nhân theo kết quả công việc và thành tích đóng góp ngoài chế độ khen thưởng theo quy định hiện hành của Luật thi đua khen thưởng;

c) Chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của cán bộ, công chức; trợ cấp

9 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 201 í của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm vê sử dụng biên chê và kinh phí quản lý hành chính đối với các CƯ quan nhà nước, có hiệu lực kê từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

khó khăn đột xuất cho cán bộ, công chức, kể cả đối với những trường hợp nghỉ

hưu, nghỉ mất sức; chỉ thêm cho người lao động trong biên chế khi thực hiện tinh

giản biên chế;

d) Trích lập quỹ dự phòng đê ổn định thu nhập cho cán bộ, công chức, số kinh phí tiết kiệm được, cuối năm chưa sử dụng hết được chuyên vào quỹ dự phòng

ổn định thu nhập;

đ) Trong năm, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được tạm ứng từ dự toán đã giao thực hiện chế độ tự chủ đế chỉ thu nhập tăng thêm, chỉ cho các hoạt động phúc lợi, chi bổ sung phục vụ các hoạt động nghiệp vụ.

3. Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ quyết định phương án sử dụng kinh phỉ tiết kiệm nêu trên trong quy chế chỉ tiêu nội bộ của cơ quan san khi đã thống nhất ý kiến bằng văn bản với tổ chức Công đoàn cơ quan.