Điều 24. Phiếu an toàn hóa chất
1. Hóa chất nguy hiểm và hỗn hợp chất chứa một hoặc một số chất nguy hiểm có hàm lượng lớn hơn hoặc bằng mức quy định sau phải xây dựng phiếu an toàn hóa chất:
| TT | Phân loại hóa chất | Hàm lượng |
| 1 | Độc cấp tính | ≥ 1,0% |
| 2 | Ăn mòn/Kích ứng da | ≥ 1,0% |
| 3 | Tổn thương mắt nghiêm trọng/Kích ứng mắt | ≥ 1,0% |
| 4^{39} | Tác nhân nhạy da/hô hấp | ≥ 1,0% |
| 5 | Đột biến tế bào mầm (cấp 1) | ≥ 0,1% |
| 6 | Đột biến tế bào mầm (cấp 2) | ≥ 1,0% |
| TT | Phân loại hóa chất | Hàm lượng |
| 7 | Tác nhân gây ung thư | ≥ 0,1% |
| 8 | Độc tính sinh sản | ≥ 0,1% |
| 9 | Độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn | ≥ 1,0% |
| 10 | Độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại | ≥ 1,0% |
| 11 | Nguy hại hô hấp (cấp 1) | ≥ 1,0% |
| 12 | Nguy hại hô hấp (cấp 2) | ≥ 1,0% |
| 13 | Nguy hại đối với môi trường thủy sinh | ≥ 1,0% |
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất nguy hiểm phải cung cấp Phiếu an toàn hóa chất cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hóa chất.
3. Phiếu an toàn hóa chất phải được xây dựng bằng tiếng Việt. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn cụ thể việc thực hiện xây dựng phiếu an toàn hóa chất.