vanban.org

Điều 13. Đối với các Giấy phép làm Đại lý đối ngoại tệ đã được cấp trước ngày có hiệu lực của Quy chế này — Văn bản hợp nhất 19/VBHN-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 13/04/2016 Hiệu lực 14/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 19/VBHN-NHNN › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Đối với các Giấy phép làm Đại lý đối ngoại tệ đã được cấp trước ngày có hiệu lực của Quy chế này

Các Tổ chức tín dụng có trách nhiệm rà soát lại các hợp đồng Đại lý đối ngoại tệ đã ký với các tổ chức làm Đại lý đối ngoại tệ trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành. Đối với tổ chức có Đại lý đối ngoại tệ đang hoạt động không đáp ứng các quy định tại Điều 3, Điều 5, Điều 6 Quy chế này, Tổ chức tín dụng phải thông báo cho tổ chức làm Đại lý đối ngoại tệ biết và trong vòng 3 (ba) tháng kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng Đại lý đối ngoại tệ và yêu cầu tổ chức đó nộp lại Giấy phép làm Đại lý đối ngoại tệ đã cấp cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn.

Các Đại lý đối ngoại tệ đáp ứng các quy định tại Điều 3, Điều 5, Điều 6 Quy chế này vẫn được tiếp tục hoạt động nhưng phải nộp lại Giấy phép làm Đại lý đối ngoại tệ đã cấp trước đây cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn để thực hiện việc chuyển đổi thành Giấy chứng nhận đăng ký Đại lý đối ngoại tệ. Thời hạn để chuyển đổi từ Giấy phép sang Giấy chứng nhận đăng ký Đại lý đối ngoại tệ là 3 (ba) tháng kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực.

Các bàn đối ngoại tệ trực thuộc tổ chức tín dụng được phép vẫn tiếp tục hoạt động bình thường không phải làm thủ tục chuyển đổi đăng ký và thực hiện theo các quy định của Tổ chức tín dụng phù hợp với quy định về mạng lưới hoạt động của Tổ chức tín dụng.