vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của Tổ chức tín dụng ủy nhiệm — Văn bản hợp nhất 19/VBHN-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 13/04/2016 Hiệu lực 14/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 19/VBHN-NHNN › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của Tổ chức tín dụng ủy nhiệm

1. Tổ chức tín dụng được phép căn cứ vào nhu cầu mở rộng mạng lưới đối ngoại tệ và việc đáp ứng đủ điều kiện làm Đại lý đối ngoại tệ của tổ chức để xem xét ký hợp đồng Đại lý đối ngoại tệ.

2. Tổ chức các lớp ngắn ngày để đào tạo, tập huấn kỹ năng nhận biết ngoại tệ thật giả và cách thức ghi hóa đơn, ghi chép sổ sách và cấp Giấy xác nhận cho nhân viên của Đại lý đối ngoại tệ.

3. Cung cấp phần mềm cho các Đại lý để quản lý và theo dõi hoạt động đối ngoại tệ tùy theo điều kiện cụ thể của Tổ chức tín dụng và tổ chức làm Đại lý đối ngoại tệ.

4. Kiểm tra, kiểm soát định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động đối ngoại tệ của Đại lý do mình ủy nhiệm. Nếu phát hiện Đại lý đối ngoại tệ vi phạm các quy định tại Hợp đồng đại lý và các quy định tại Quy chế này thì Tổ chức tín dụng tùy theo tính chất và mức độ vi phạm để có biện pháp xử lý thích hợp.

5. Trong trường hợp phải thanh lý hợp đồng Đại lý đối ngoại tệ, trong vòng 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày thanh lý hợp đồng, Tổ chức tín dụng phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn biết để thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đối ngoại tệ đã cấp và chấm dứt hoạt động đối ngoại tệ của Đại lý.