vanban.org

Điều 3. Loại và hình thức hóa đơn — Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BTC › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Loại và hình thức hóa đơn

1. Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật.

2. 3Các loại hóa đơn:

a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu sổ 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) ỉà loại hóa đơn dành cho các tô chức khai,

thuế và hóa đom bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau: "

3 Khoản này được sừa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư sổ 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư sổ 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư sổ 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cài cách, đcrn giản các thủ tục hành chinh về thuế, cỏ hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.

tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:

- Bản hàng hỏa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;

- Hoạt động vận tải quốc tế;

- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:

- Tổ chức, cả nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khỉ bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi nhưxuât khâu (mâu sô 3.2 Phụ lục 3 và mâu sổ 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

- Tô chức, cá nhân frong khu phi thuê quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bản hàng hóa, cung úng dịch vụ giữa các to chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hỏa đơn ghi rõ "Dành cho to chức, cá nhân trong khu phi thuê quan" (mâu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

Ví dụ:

- Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khau ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước và không cần lập hóa đơn GTGT cho hoạt động xuâí khâu ra nước ngoài.

- Doanh nghiệp B là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khâu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bản hàhg cho tố chức, cả nhân trong khu phỉ thuế quan. Doanh nghiệp B sử dụng hỏa đom GTGT cho hoạt động bán hàng trong nước và cho hoạt động bán hàng vào khu phi thuế quan.

- Doanh nghiệp c ỉà doanh nghiệp chế xuất bản hàng vào nội địa và bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thô Việt Nam) thì sử dụng hỏa đơn bán hàng khi bán vào nội địa, trên hỏa đơn ghi rỗ "Dành cho to chức, cá nhân trong

khu phi thuế quankhỉ bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam),
doanh nghiệp c không cân lập hóa đơn bán hàng.

- Doanh nghiệp D là doanh nghiệp khai thuế giả trị gia tăng theo phương pháp trực tiêp, khi bản hàng hỏa, dịch vụ trong nước, cho khu phi thuế quan, doanh nghiệp D sử dụng hóa đơn bán hàng. Khi xuât hàng hóa ra nước ngoài, doanh nghiệp D không cần lập hóa đơn bán hàng.

c) Hóa đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm...

d) Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quôc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng..., hình thức và nội dung được ỉập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp ỉuật có liên quan.

3. Hình thức hóa đơn.

Hóa đơn được thế hiện bằng các hình thức sau:

a) Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

b) Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dừ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành;

c) Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tố chức, hộ, cá nhân.

4. Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyến nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu số 5.4 và 5.5 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).