vanban.org

Điều 18. Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT — Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BTC › Chương III › Mục 2 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT

1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.

Ví dụ 71: Doanh nghiệp A thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng có số thuế GTGT đầu vào, đầu ra như sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

Kỳ
thuế







(1)
tínhThuê
đầu vào
còn
được
khấu trừ
từ kỳ
trước
chuyển
sang
(2)
Thuê đâu
vào được
khấu trừ
trong kỳ





(3)
Thuê đâu
ra của
hàng
hóa, dịch
vụ bán ra
trong kỳ



(4)
Thuê GTGT
phát sinh
trong kỳ






(5M4M3)
Thuê GTGT còn
phải nộp (hoặc
chưa khấu trừ hết
kỳ này được khấu
trừ chuyển kỳ sau)
trong kỳ



(6M5M2)

Tháng 0 350 360 10 10 4/2014

Tháng
5/2014
Tháng
6/2014
Tháng
7/2014
Tháng
8/2014
Tháng
9/2014
Tháng
10/2014
Tháng
112014
Thàng
12/2014
Tháng
1/2015
Tháng
2/2015
Tháng
3/2015
Tháng
4/2015
0

400

350

340

350

300

220

170

110

120

160

110
500

300

250

310

300

250

300

290

360

350

270

400
100

350

260

300

350

330

350

350

350

310

320

320
-400

50

10

-10

50

80

50

60

-10

-40

50

-80
. .- 400

- 350

- 340

- 350

-300

-220

-170

-110

-120

-160

-110

-190

Theo ví dụ trên, doanh nghiệp A lũy kế sau 12 tháng tính từ tháng đầu tiên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết (tháng 5/2014) đến tháng 4/2015 vẫn còn số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết. Doanh nghiệp A thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT với số thuế tối đa là 190 triệu đồng.

Ví dụ 72: Doanh nghiệp B thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng có số thuế GTGT đầu vào, đầu ra như sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

Kỳ tính Thuê đâu Thuê
thuê vào còn đâu
(1) được khấu vào
trừ từ kỳ được
trước khâu
chuyên trừ
sang (2) trong
kỳ (3)
Tháng 0 300
1/2014
Tháng 20 320
2/2014
Tháng 30 280
3/2014
Tháng 50 350
4/2014
Tháng 0 500
5/2014
Tháng 400 300
6/2014
Tháng 350 250
7/2014
Tháng 340 310
8/2014
Tháng 350 300
9/2014
Tháng 300 250
10/2014
Tháng 220 300
112014
Thàng 170 290
12/2014
Tháng 110 360
1/2015
Tháng 120 350
2/2015
Tháng 160 270
3/2015
Tháng 110 390
Thuê
ra
hàng
dịch
bán
trong
(4)

280

310

260

410

100

350

260

300

350

330

350

350

350

310

320

320
đâu Thuê GTGT Thuê GTGT còn
của phát sinh phải nộp (hoặc
hóa, trong kỳ (5) còn được khấu
vụ (5) = (4) - trừ chuyên kỳ
ra (3) sau) trong kỳ (6)
kỳ (6) - (5) - (2)


-20 -20

-10 -30

-20 -50

60 10

-400 - 400

50 - 350

10 - 340

-10 - 350

50 -300

80 -220

50 -170

60 -110

-10 -120

-40 -160

50 -110

-70 -180

Theo ví dụ trên, doanh nghiệp B có tháng 1/2014, tháng 2/2014 và tháng 3/2014 có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết chuyển sang tháng 4/2014 để tiếp tục khấu trừ. Tháng 4/2014, doanh nghiệp B phát sinh số thuế phải nộp là 10 triệu đồng. Tháng 5/2015 doanh nghiệp B lại có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết, lũy kế sau 12 tháng tính từ tháng 5/2014 đến tháng 4/2015, doanh nghiệp B vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì doanh nghiệp B thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT với số thuế tối đa là 180 triệu đồng.

Ví dụ 73: Doanh nghiệp c thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý có số thuế GTGT đầu vào, đầu ra như sau:

Đơn vị tính: triệu đông

Kỳ
thuế
(1)
tínhThuê đâu
vào còn
được khấu
trừ từ kỳ
trước
chuyển
sang
(2)
Thuê đâu
vào được
khấu trừ
trong kỳ
(3)
Thuê
đầu ra
của hàng
hóa, dịch
vụ bán
ra trong
kỳ (4)
Thuê GTGT
phát sinh
trong kỳ (5)
(5) = (4) -
(3)
Thuê GTGT còn
phải nộp (hoặc
chưa khấu trừ hết
kỳ này được khấu
trừ chuyển kỳ sau)
trong kỳ (6)
(6) = (5) -(2)

Quý 0 70 72 2 2 1/2014

Quý
2/2014
Quý
3/2014
Quý
4/2014
Quý
1/2015
0

80

70

68
100

60

50

62
20

70

52

60
-80

10

2

-2
- 80

- 70

- 68

- 70

Theo ví dụ trên, doanh nghiệp c lũy kế sau 4 quý tính từ quý đầu tiên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết (quý 2/2014) đến quý 1/2015 vẫn còn số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết. Doanh nghiệp c thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT với số thuế tối đa là 70 triệu đồng.

2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triến mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm.

Trường hợp, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.

3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư25

ơ) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đổi tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đâu tư (trừ dự án đâu tư xây dựng nhà đê bán) củng tỉnh, thành phổ, đang ữong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kêt chuyên thuê GTGT đâu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuê GTGT của hoạt động sản xuât kinh doanh đang thực hiện. So thuê GTGT được kêt chuyên của dự án đâu tư tôi đa bằng sổ thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuât kinh doanh frong kỳ của cơ sở kinh doanh.

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khẩu trừ hết từ 300 friệu đong trở lên thì được hoàn thuê GTGT cho dự án đâu

Sau khi bù frừ nếu sổ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mà chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đong thì kêt chuyên vào sô thuê GTGT đâu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tỉêp theo.

Trường hợp trong kỳ kê khai, cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được khâu frừ hêt và sô thuê GTGT đầu vào cua dự án đầu tư thì cơ sở kỉnh doanh được hoàn thuê theo hướng dân tại khoản 1 và khoản 3 Điêu này theo quy định.

Ví dụ 74: Công ty A có trụ sở chính tại Hà Nội, tháng 3/2014, Công ty có dự án đầu tư tại Hà Nội, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, Công ty A thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đâu tư này. Thảng 4/2014 sô thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là 500 ừ-iệu đồng; số thuế GTGTphải nộp của hoạt động sản xuất kỉnh doanh mà Công ty đang thực hiện là 900 triệu đồng. Công ty A phải bù trừ 500 triệu đồng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với so thuế phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (900 ừ-iệu đồng), vậy so thuế GTGT mà Công ty A còn phải nộp trong kỳ tính thuê tháng 4/2014 là 400 triệu đồng.

Ví dụ 75: Công ty B có frụ sở chính tại Hải Phòng, tháng 3/2014, Công ty có dự án đầu tư tại Hải Phòng, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, Công ty B thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư này. Tháng 4/2014

25 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 cùa Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chinh phủ quy định chi tiết thi hành Luật sừa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sừa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

sổ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là 500 friệu đồng; sổ thuế GTGTphải nộp của hoạt động sản xuât kinh doanh mà Công ty đang thực hiện là 200 triệu đông. Công ty B phải bù trừ 200 triệu đồng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (200 ừ-iệu đồng). Vậy, kỳ tính thuế thảng 4/20ỉ4 Công ty B có sổ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết là 300 friệu đồng. Công ty B được xét hoàn thuê GTGT cho dự án đầu tư.

Vỉ dụ 76: Công ty c có trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh, thảng 3/2014, Công ty có dự án đầu tư tại thành phổ Hồ Chỉ Minh, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, Công ty c thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư này. Tháng 4/2014 sổ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là 500 triệu đông; sô thuế GTGTphải nộp của hoạt động sản xuât kinh doanh mà Công ty đang thực hiện là 300 friệu đồng. Công ty c phải bù trừ 300 triệu đong thuê GTGT đâu vào của dự án đâu tư với so thuê phải nộp của hoạt động sản xuât kinh doanh đang thực hiện (300 triệu đồng). Vậy, kỳ tính thuê tháng 4/2014 Công ty c có sô thuê GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khâu trừ hêt là 200 triệu đông. Công ty c không thuộc ừ-ường hợp được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đâu tư, Công ty c thực hiện kết chuyến 200 triệu đong vào sô thuê GTGT đâu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai thảng 5/2014.

Vỉ dụ 77: Công ty D có frụ sở chỉnh tại. thành phố Đà Nang, thảng 3/2014, Công ty có dự án đầu tư tại thành phổ Đà 'Năng, dự án đang trong giai đoạn đâu tư, Công ty D thực hiện kê khai riêng thuê GTGT đâu vào của dự án đầu tư này. Tháng 4/2014 sổ thuế GTGT đầu vào của dự án đẩu tư là 500 triệu đông; sô thuê GTGT chưa được khấu trừ hết của hoạt động sản xuảt kinh doanh mà Công ty đang thực hiện là 100 friệu đồng. Vậy, tại kỳ tính thuế tháng 4/2014, so thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư (500 triệu đong) thuộc trường hợp được xét hoàn thuê GTGT cho dự án đầu tư, sô thuê GTGT chưa được khâu trừ hêt của hoạt động sản xuât kinh doanh đang thực hiện (100 friệit đông) thì được xét hoàn thuê GTGT theo quy định tại khoản 1 Điêu này.

b) Trường hợp cơ sở kỉnh doanh đang hoạt động thuộc đổi tượng nộp thuê GTGT theo phương pháp khấu trừ cỏ dự án đầu tư mới (trừ dự án đâu tư xây dựng nhà đế bán) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phổ nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng kỷ kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thời phải kết chuyến thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư đế bù trừ với việc kê khai thuê GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. So thuế GTGT được kêt chuyên của dự án đáu tư tôi đa bang số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuât kinh doanh frong kỳ của cơ sở kinh doanh.

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng frở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khau trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kêt chuyên vào sô thuê GTGT đâu vào của dự án đâu tư của kỳ kê khai tỉêp theo.

Trường hợp trong kỳ kê khai, cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được khâu trừ hêt và sô thuê GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuê theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 3 Điểu này theo quy định.

Riêng đổi với dự án quan ừ-ọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư và quy định tiêu chuân dự án thì không thực hiện kêt chuyên mà thực hiện theo hướng dân riêng của Bộ Tài chính.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành pho nơi đóng trụ sở chính đê thay mặt người nộp thuê trực tiềp quản lỷ một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, luru giữ sô sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kể toán, có tài khoản gửi tại ngán hàng, đã đăng kỷ thuế và được cấp mã so thuế thì Ban Quản lý dự án, chỉ nhánh phải lập hô sơ khai thuế, hoàn thuế riêng với cơ quan thuê địa phương nơi đăng ký thuê. Khi dự án đầu tư để thành ỉập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký ỉcinh doanh, đăng kỷ nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tong hợp sổ thuế giả trị gia tăng phát sinh, sô thuê giá trị gia tăng đã hoàn, so thuê giả trị gia tăng chưa được hoàn của dự ản đê bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập đê doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuê và đê nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định với cơ quan thuê quản ỉỷ trực tỉêp.

Dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là dự án đầu tư được cơ quan có thâm quyên phê duyệt theo quy định của pháp ỉuật vể đầu tư. Trường hợp dự án đâu tư không thuộc đôi tượng được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư thì phải có phương án đầu tư được người có tham quyển ra quyêt định đâu tư phê duyệt.

Ví dụ 78: Công ty A có trụ sở chính tại Hà Nội, thảng 3/2014, Công ty có dự án đầu tư mới tại Hưng Yên, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng kỷ thuê, Công ty A thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư này tại Hà Nội trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư. Thảng 4/2014 sổ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư ỉà 500 triệu đổng; so thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh mà Công ty đang thực hiện là 900 triệu đồng. Công ty A phải bù trừ 500 triệu đồng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với so thuế phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (900 triệu đông), vậy Công ty A cn phải nộp trong kỳ tính thuê tháng 4/2014 là 400 ừ-iệu đông.

Ví dụ 79: Công ty B có trụ sở chính tại Hải Phòng, thảng 3/2014, Cồng ty có dự án đầu tư mới tại Thái Bình, dự án đang trong giai đoạn đâu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kỉnh doanh, chưa đăng kỷ thuế, Công ty B thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư này tại Hải Phòng trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư. Tháng 4/2014 sổ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là 500 ừ-iệu đong; so thuế GTGTphải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh mà Công ty đang thực hiện là 200 triệu đông. Công ty B phải bù trừ 200 frỉệu đồng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với sô thuê phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (200 friệu đong). Vậy, kỳ tỉnh thuế tháng 4/2014 Công ty B có số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết là 300 triệu đồng. Công ty B được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.

Ví dụ 80: Công ty c có trụ sở chính tại thành phổ Hồ Chí Minh, tháng 3/2014, Công ty có dự án đầu tư mới tại Đồng Nai, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuê, Công ty c thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư này tại TP. Hồ Chí Minh trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư. Thảng 4/2014 so thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là 500 triệu đồng; sô thuê GTGTphải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh mà Công ty đang thực hiện là 300 triệu đồng. Cóng ty c phải bù frừ 300 friệu đồng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế phải nộp của hoạt động sản xuât kinh doanh đang thực hiện (300 triệu đồng). Vậy, kỳ tính thuế tháng 4/2014 Công ty c có sổ thuế GTGT đầu vào của dự ản đầu tư mới chưa được kháu trừ hêt là 200 triệu đông. Công ty c không thuộc trường hợp được xét hoàn thuê GTGT cho dự án đâu tư, Công ty c thực hiện kết chuyển 200 friệu đồng vào so thuế GTGT đầu vào của dự án đâu tư của kỳ kê khai tháng 5/2014.

Vỉ dụ 81: Công ty D có trụ sở chính tại thành phố Đà Nang, thảng 3/2014, Công ty có dự án đầu tư mới tại Quảng Nam, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa đăng kỷ kinh doanh, chưa đăng kỷ thuế, Công ty D thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đâu tư này tại thành pho Đà Nang trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư. Thảng 4/2014 sổ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là 500 triệu đồng; số thuế GTGT chưa được khau trừ hết của hoạt động sản xuất kinh doanh mà Công ty đang thực hiện là 100 triệu đồng. Vậy, tại kỳ tỉnh thuế tháng 4/2014, sổ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư (500 ừ-iệu đồng) thuộc trường hợp được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, số thuế GTGT chưa được khẩu trừ hết của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (100 friệu đông) thì được xét hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điêu này.

4 26Cơ sở kinh doanh trong tháng (đổi với ừ-ường hợp kê khai theo thảng),

26 Khoản này được sừa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngàỵ 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều cùa các Luật về thuế và sửa quỷ (đối với trường hợp kê khai theo quỷ) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khau chưa được khẩu frừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá frị gia tăng theo tháng, quỷ; trường hợp trong tháng, quỷ số thuế giá ừ-ị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuât khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đong thì được khấu frừ vào tháng, quỷ tiếp theo.

Cơ sở kinh doanh trong tháng/quỷ vừa có hàng hoả, dịch vụ xuất khẩu, vừa cỏ hàng hoá, dịch vụ bản trong nước thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuê GTGT cho hàng hoả, dịch vụ xuất khấu nêu so thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuât khấu chưa được khâu trừ hêt từ 300 triệu đông trở lên.

Sổ thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được xác đinh như sau:

Số thuế
GTGT
chưa
khấu trừ
hết của
tháng
/quỷ


Sổ thuế
GTGTđầu
vào của
hàng hóa,
dịch vụ xuất
khấu
Thuế
GTGT đầu Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong
ra của tháng/quỷ (bao gôm: thuê GTGT đầu vào phục vụ
hàng hóa, hoạt động xuât khâu, phục vụ hoạt động kinh doanh
dịch vụ trong nước chịu thuê trong tháng/quỷ và thuê GTGT
bán trong chưa khấu trừ hết từ tháng/quỷ trước chuyên sang)
nước

Tổng doanh thu xuất khẩu trong
Số thuế tháng/quỷ
GTỌT chưa xỉ
khấu trừ hết Tông doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong 00
của kỳ bán ra chịu thuê, doanh thu không %
tháng/quỷ phải kê khai, tính nộp thuê (bao gôm cả
doanh thu xuât khâu) trong thảng/quỷ

Nếu sổ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuât khâu đã tỉnh phân bổ như trên chưa được khấu trừ nhỏ hơn 300 ừ-iệu đong thì cơ sở kinh doanh không được xét hoàn thuế theo tháng/quỷ mà kêt chuyên sang kỳ tỉnh thuê tỉêp theo; nếu so thuế GTGT đầu vào của hàng hỏa, dịch vụ xuất khấu chưa được khẩu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuê GTGT theo tháng/quỷ.

Ví dụ 82:

Tháng 3/2014 Tờ khai thuế GTGT của doanh nghiệp X có số liệu:

- Thuế GTGT kỳ trước chuyển sang: 0,15 tỷ đồng.

- Thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động

đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

kinh doanh trong nước chịu thuế phát sinh trong tháng: 4,8 tỷ đồng.

- Tổng doanh thu (TDT) là 21,6 tỷ, trong đó: doanh thu xuất khấu (DTXK) là 13,2 tỷ đồng, doanh thu bán trong nước chịu thuế GTGT là 8,4 tỷ đồng.

Tỷ lệ %DTXKJTDT= 13,2/21,6X 100% = 61%.

- Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước là 0,84 tỷ đồng.

Số thuế GTGT được hoàn theo tháng của hàng xuất khẩu được xác định như sau:

Số thuế GTGT

chưa khấu trừ=0,84 tỷ đồng - (0,15 + 4,8) tỷ đồng
hết của thảng
=- 4,11 tỷ đồng.

Như vậy sỏ thuê GTGT chưa khau trừ hêt của tháng là 4,11 tỷ đông.

- Xác định sổ thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu

Số thuế GTGT

đầu vào của_£ìn/
=4,11 tỷ đông X 61%
hàng hóa xuâtso^
khẩu
=2,507 tỷ đồng

Sô thuê GTGT đâu vào của hàng xuất khâu (sau khi bù trừ và sau khi phân bo) chưa khau trừ hết là 2,507 tỷ đồng lớn hơn (>) 300 triệu đỏng, theo đó doanh nghiệp được hoàn 2,507 tỷ đồng tiền thuê GTGT theo thảng/quỷ. Sô thuê GTGT đâu vào của hàng hóa, dịch vụ bán ừ-ong nước không được hoàn theo tháng là 1,603 tỷ đồng (1,603 tỷ = 4,11 tỷ - 2,507 tỷ) được chuyển kỳ sau khấu trừ tiếp.

Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khau như sau: Đoi với ừ-ường hợp ủy thác xuất khẩu, là cơ sở cỏ hàng hóa ủy thác xuảt khâu; đôi với gia công chuyên tiếp, là cơ sở ký hợp đổng gia công xuât khâu với phía nước ngoài; đoi với hàng hóa xuất khau đế thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, là doanh nghiệp có hàng hóa, vật tư xuất khấu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài; đoi với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là cơ sở kinh doanh cỏ hàng hóa xuất khâu tại chó.

5 27 Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khau

27 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tãng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sừa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sừa đổi, bồ sung một số điều của trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thế, phá sản, chấm dứt hoạt động có sô thuê giả frị gia tăng nộp thừa hoặc sô thuê giá frị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Cơ sở kinh doanh trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải giải thể, phá sản hoặc chẩm dứt hoạt động chưa phát sinh thuế giá frị gia tăng đầu ra của hoạt động kinh doanh chính theo dự án đầu tư thì chưa phải điểu chỉnh lại số thuế giả frị gia tăng đã kê khai, khâu trừ hoặc đã được hoàn. Cơ sở kinh doanh phải thông báo với cơ quan thuê quản ỉỷ trực tiêp vê việc giải thế, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định.

Trường hợp cơ sở kinh doanh sau khi làm đầy đủ thủ tục theo quy định của pháp luật vê giải thê, phá sản thì đôi với sỏ thuê GTGT đã được hoàn thực hiện theo qưy định của pháp luật về giải thế, phả sản và quản ỉỷ thuế; đôi với so thuê GTGT chưa được hoàn thì không được giải quyết hoàn thuế.

Trường hợp cơ sở kinh doanh chấm dứt hoạt động và không phát sinh thuê GTGT đâu ra của hoạt động kinh doanh chính thì phải nộp lại sổ thuế đã được hoàn vào ngân sách nhà nước. Trường hợp có phát sinh bản tài sản chịu thuê GTGT thì không phải điều chỉnh lại số thuế GTGT đầu vào tương ứng của tài sản bán ra.

Ví dụ 83: Năm 2015, doanh nghiệp A trong giai đoạn đâu tư chưa đi vào hoạt động sản xuât kinh doanh, doanh nghiệp A có phát sinh sổ thuế GTGT đầu vào của giai đoạn đâu tư đã được cơ quan thuê hoàn trong tháng 8/2015 là 700 triệu đồng. Do khó khăn, tháng 2/2016 doanh nghiệp A quyết định giải thể và có văn bản gửi cơ quan thuê vể việc sẽ giải thế thì trong giai đoạn doanh nghiệp A chưa hoàn thành thủ tục pháp lý đế giải thế, cơ quan thuế chưa thu hồi lại thuế GTGT đã hoàn. Hai mươi ngày trước khi doanh nghiệp A có đủ thủ tục pháp lý đê giải thê chính thức vào tháng 10/2016, doanh nghiệp thực hiện bán một (01) tài sản đã đâu tư thì doanh nghiệp A không phải điểu chỉnh lại sô thuế GTGT đâu vào tương ứng của tài sản bán ra (so thuế đã được cơ quan thuê hoàn). Đổi với những tài sản không bán ra, doanh nghiệp A phải kê khai điêu chỉnh đế nộp lại sô thuê GTGT đã được hoàn.

6. Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo:

a) Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối vói hàng hóa, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án.

Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hóa, dịch vụ đó.

Yí dụ 84: Hội chữ thập đỏ được Tổ chức quốc tế viện trợ tiền để mua hàng viện trợ nhân đạo cho nhân dân các tỉnh bị thiên tai là 200 triệu đồng. Giá trị hàng mua chưa có thuế là 200 triệu đồng, thuế GTGT là 20 triệu đồng. Hội chữ thập đỏ sẽ được hoàn thuế theo quy định là 20 triệu đồng.

Việc hoàn thuế GTGT đã trả đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

7. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam đê sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tàng đã trả ghi ứên hóa đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.

8. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh. Ỵiệc hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về hoàn thuế 'GTGT đối vơi hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.

9. Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.