vanban.org

Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào 22 — Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BTC › Chương III › Mục 1 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào 22

lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngàỵ 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sừa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đon bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

22 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 ngày 25/8/2014, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2014; Điều 10 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2014, riêng quy định tại Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014 và khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sừa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

1. Có hóa đơn giá ữị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khấu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dân của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tô chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc cỏ thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đổi với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khâu) từ hai mươi triệu đóng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khâu từng lân có giá trị dưới hai mươi frỉệu đông, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng ỉân theo hỏa đơn dưới hai mươi frỉệu đông theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kỉnh doanh nhập khấu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của to chức, cá nhân ở nước ngoài.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiên mặt khác hướng dân tại khoản 3 và khoản 4 Điểu này.

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiêu là có chứng từ chứng minh việc chuyến tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cân phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuê tài khoản tiền vay tại các tô chức tín dụng dùng đê thanh toán cho nhà cung câp) mở tại các to chức cung ứng dịch vụ thăụh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với qưy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gom cả ừ-ường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bản nêu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuê).

a) Các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán hoặc chứng từ thanh toán theo các hình thức không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành không đủ điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đoi với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hai mươi frỉệu đồng frở lên.

b) Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ hai mươi friệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngán hàng thì không được khẩu trừ.

c) Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, ừ-ả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá ừ-ị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp đê kê khai, khấu trừ thuê giá trị gia tăng đẩu vào. Trường hợp chưa cỏ chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời đỉêm thanh toán theo hợp đông thì cơ sở kinh doanh vân được kê khai, khâu trừ thuê giá trị gia tăng đâu vào.

Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm sô thuê GTGT đã được khẩu trừ đoi với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuê phát sinh việc thanh toán băng tiền mặt (kế cả frong trường hợp cơ quan thuê và các cơ quan chức năng đã cỏ ẩ

quyết định thanh tra, kiêm tra kỳ tính thuê cỏ phát sinh thuê GTGT đã kê khai, khấu trừ).

4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khẩu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thê trong hợp đồng thì phải có biên bản đổi chiêu sô liệu và xác nhận giữa hai bên vê việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù frừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khâu trừ thuê.

b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cân trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thê trong hợp đông thì phải có hợp đổng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đỏ và có chứng tưqhuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đôi với khoản vay bằng tiền bao gom cả trường hợp bù trừ giữa giá ừ-ị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiên mà người bán hô frợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ.

c) Trường họp hàng hoả, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gôm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyển hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thế ừ-ong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thế nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.

Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán băng tiên có giá ừ-ị từ 20 triệu đồng ừ-ở lên thì chỉ được khâu trừ thuế đôi với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

d) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán qua ngân hàng vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước đế thực hiện cưỡng chê băng biện pháp thu tiên, tài sản do tô chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thấm quyển) thì cũng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Ví dụ 68:

Công ty A mua hàng của Công ty B và Công ty A đang còn nợ tiền hàng của Công ty B. Tuy nhiên Công ty B đang còn nợ tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Căn cứ Luật Quản lý thuế, cơ quan thuế thực hiện thu tiền, tài sản của Công ty B do Công ty A đang nắm giữ đế thi hành quyêt định hành chính thuế thì khi Công ty A chuyên tiền vào tài khoản thu ngân sách cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng, sổ thuế GTGT đâu vào tương ứng với doanh sô của hàng hỏa mua vào được kê khai, khấu trừ.

Ví dụ 69:

Công ty c thực hiện ký hợp đồng kinh tế với Công ty D về việc cung cấp hàng hóa và Công ty D đang cỏn nợ tiền hàng của Công ty c.

Thực hiện Quyết định của cơ quan nhà nước cỏ thẩm quyền về việc yêu cầu thu toàn bộ sổ tiên mà Công tỵ D đang còn nợ Công ty c đê chuyên vào tài khoản của cơ quan nhà nước có thấm quyển mở tại Kho bạc Nhà nước đê giải quyêt "Tranh châp hợp đổng mua bán hàng hóa" giữa Công ty c và đôi tác.

Khi Công ty D chuyển trả số tiền vào tài khoản của cơ quan nhà nước có thâm quyển (việc chuyên tiên này không được quy định cụ thê trong hợp đông mua bán giữa Công ty c và Công ty D) thì trường hợp này củng được coi là thanh toán qua ngân hàng, số thuế GTGT đầu vào tương ứng với doanh sổ của hàng hóa mua vào được kê khai, khâu trừ.

5. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp cỏ giả trị dưới hai mươi triệu đông nhưng mua nhiêu lân trong cùng một ngày có tông giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khâu trừ thuê đôi với trường hợp cỏ chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhà cung cáp là người nộp thuê có mã số thuê, trực tiêp khai và nộp thuế GTGT.

Trường hợp người nộp thuế là cơ sở kinh doanh có các cửa hàng là các đơn vị phụ thuộc sử dụng chung mã sô thuê và mâu hóa đơn của cơ sở kinh doanh, trên hoả đơn có tiêu thức "Cửa hàng sô " đê phân biệt các cửa hàng của cơ sở kinh doanh và có đóng dấu treo của từng cửa hàng thì môi cửa hàng là một nhà cung cấp.