Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá.
2 Thông tư số 153/2016/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Nghị định so 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chỉnh phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chỉnh;
Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chỉnh phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giả, phỉ, lệ phỉ, hóa đơn;
Căn cứ Nghị định sổ 49/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Chỉnh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá,
Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Thông tư số 31/2014/TT-BTC ngày 07/3/2014 hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định sổ 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chỉnh phủ quy định xử phạt vi phạm hành chỉnh trong lĩnh vực quản lỷ giá, phỉ, lệ phỉ, hóa đơn (sau đây gọi tắt là Thông tư số 31/2014/TT-BTC)
2. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá theo quy định của pháp luật.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá theo quy định của pháp luật.