Điều 11. Hành vi vi ề phạm đối với tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giả 9
1. Các hành vỉ vi phạm được xác định căn cứ trên báo cáo của đơn vị to chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thấm định giá theo quy định của Bộ Tài chính về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thấm định giá hoặc kêt quả kiêm tra đơn vị tô chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thâm định giá của cơ quan có thắm quyền.
2. Hĩnh thức xử phạt bo sung quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định sổ 49/2016/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể như sau:
a) Đình chỉ hoạt động tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thâm định giá có thời hạn 60 (sáu mươi) ngày đổi với các hành vi quy định tại điếm a khoản 5 Điều 21 Nghị định so 109/2013/NĐ-CP được sửa
9 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 153/2016/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 5/12/2016.
| đổi, bổ sung tại Ihoản 10 Vr-. 1 :'\-íị anh số 49/2016/NĐ-CP trong trường hợp không có tình tiết táng nặtĩlptì&ẻrm nhẹ. Trường hợp có tình tiêt giảm nhẹ . hoặc tăng nặng, thời hạn đinh chỉ như sau: - Neu có một tình tiết giảm nhẹ trở ỉên, thời hạn đình chỉ là: 30 (ba mươi) ngày; - Nếu có một tình tiết tăng nặng trở lên, thời hạn đình chỉ là: 90 (chín mươi) ngày. b) Đình chỉ hoạt động tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thấm định giá có thời hạn 135 (một trăm ba mươi lăm) ngày đối với các hành vỉ được quy định tại điếm b khoản 5 Điều 21 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP được sửa đoi, bo sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định so 49/2016/NĐ-CP trong trường hợp không có tình tiêt tăng nặng, giảm nhẹ. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng, thời hạn đình chỉ như sau: - Neu có một tình tiết giảm nhẹ trở ỉên, thời hạn đình chỉ là: 90 (chín mươi) ngày; - Neu có một tình tiết tăng nặng trở lên, thời hạn đình chỉ là: 180 (một trăm tám mươi) ngày. c) Đình chỉ hoạt động tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thấm định giá có thời hạn 225 (hai trăm hai mươi lãm) ngày đoi với các hành vỉ được quy định tại điêm c khoản 5 Điêu 21 Nghị định sô 109/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 49 /2016/NĐ-CP trong trường họp không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng, thời hạn đình chỉ như sau: - Nếu có một tình tiết giảm nhẹ trở lên, thời hạn đình chỉ là: 180 (một trăm tám mươi) ngày; - Neu có một tình tiết tăng nặng trở lên, thời hạn đình chỉ là: 270 (hai trăm bảy mươi) ngày. d) Trường hợp vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì xem xét giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tăc một tình tiêt giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng. Điều 12. (được bãi bỏ)10 Chương III TỔ CHỨC THựC HIỆN11 | <• | . |
10 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 153/2016/TT4-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 5/12/2016.
11 Điều 2, Điều 3 Thông tư số 153/2016/TT4-BTC quy định như sau: