vanban.org

Điều 4. Biếu mức thu — Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/06/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 04/06/2015 Hiệu lực 05/06/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BTC › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biếu mức thu

1. Mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông

được thực hiện theo Biểu mức thu như sau:

Đơn vị tính: đông/lân/xe

Sô1Khu vựcKhu vựcKhu vực
CHỈ TIÊU
TTIIIIII

I Cấp mói (đăng ký lần đầu tại Việt Nam) giấy đăng ký kèm theo biển số

1 ỏ tô; trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngối (kê cả lái xe) không hoạt động
kinh doanh vận tải hành khách áp dụng theo điểm 2 mục này
2 Xe ô tô con duứi 10 chồ ngồi (kể cả lái xe) trở xuống không hoạt
động kinh doanh vận tải hành khách
3 Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc

4 Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)
a Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

b Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

c Trị giả trên 40.000,000 đồng
Riêng xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật
II Câp lại hoặc đôi giây đăng ký
? cáp lại hoặc đôi giây đăng kỷ kèm theo biên sô
a Ồ lô (trừ ồ tô con dưới 10 cho ngồi (kể cả lải xe) không hoạt động
kinh doanh vận tải hành khách di chuyển từ khu vực có mức thu
thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.2 và 4.3
khoản 4 Điều này)
b So• mi rơ móc đăng ký ròi, rơ móc
c Xe máy (trừ xe máy di chuyên lừ khu vực có mức thu thâp vê khu
vực có mức thu cao áp dụng theo điềm 4.2 và 4.3 kỉioàn 4 Điểu
này)
2 Câp lại hoặc đôi giây đăng ký không kèm theo biên sô ô tô, xe
máy (nếu cấp lại biến số thì thu theo giá mua biến số thực tế)
III Câp giây đăng ký và biên sô tạm thòi (xe ô tô và xe máy)
IV Đóng lại sô khung, sô máy
150.000 -
500.000
2.000.000­
20.000.000
100.000­
200.000

500.000­
1.000.000
1.000.000­
2.000.000
2.000.000­
4.000.000
50.000


150.000



100.000
50.000


30.000

50.000
50.000
150.000

1.000.000
100.000


200.000

400.000

800.000

50.000


150.000



100.000
50.000


30.000

50.000
50.000
150.000

200.000
100.000


50.000

50.000

50.000

50.000


150.000



100.000
50.000


30.000

50.000
50.000

•' Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BTC

ngày 21 tháng 4 năm 2015 sửa đồi, bổ sung Thông tư số 127/2013/TT-BTC ngàỵ 06 tháng 9 năm

2013 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện

giao thông CO' giói đường bộ, có hiệu lực thi hành kế từ ngày 06 tháng 6 năm 2015.

2. Căn cứ mục I Biểu mức thu này, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh ban hành mức thu cụ thê phù họp với tình hình thực tế tại địa phươngẵ

Đối với xe ô tô được phép đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đưòng sắt áp dụng mức thu tại Khu vực I, riêng cấp mới RĨấy đăng ký kèm theo biên số áp dụng theo mức tối thiếu tại mục I Biếu mức thu này.

Đối với xe chuyên dùng của công an sử dụng vào mục đích an ninh được phép đăng ký tại Khu vực I thì áp dụng mức thu tại khu vực này, trường hợp cấp mới giấy đăng ký kèm biển số thì áp dụng mức thu tối thiểu tại mục ỉ Biêu mức thu nàyể

3ệ Tô chức, cá nhân hiện ở khu vực nào thì nộp lệ phí câp giây đăng ký và biến số phương tiện giao thông theo mức thu quy định tương ứng với khư vực đó, nếu là tố chức thì nộp lệ phí theo địa chỉ nơi đóng trụ sở ghi trong đăng ký kinh doanh, nếu là cá nhân thì nộp lệ phí theo địa chỉ nơi đăng ký hộ khâu thường trú.

44. Một số chỉ tiêu quy định trong Biêu mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biên so phương tiện giao thông áp dụng như sau:

4.1. Xe ô tô con hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bao gồm:

a) Xe ô tô con của các tô chức, cá nhân hoạt động kinh doanh vận tai hành khách được cơ quan có thâm quyên cáp giây phép kinh doanh vận tai bang xe ô tô. Trường hợp nàv khi đăng kỷ xe ô tô con, các tô chức, cả nhân hoạt động kinh doanh vận tải hành khách phải cung câp cho cơ quan đăng ký:

- Giấy giỏi thiệu của tô chức hoặc giây đê nghị của cá nhân. Trong đó, ghi rõ sổ lượng, chủng loại xe đãng kỷ.

- Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (trong đỏ có nội dung được phép kinh doanh vận tải hành khách) của cơ quan có thâm quyên cáp (ban sao có chủng thực, chủng thực hoặc bản phô tô kèm bản chính đê đôi chiêu).

b) Xe ô tô con cho thuê tài chỉnh đôi với các tô chức, cá nhân được CO' quan cỏ thâm quyền cấp giây phép kinh doanh vận tải băng xe ó tô. Khi đãng kỷ xe, các công tv cho thuê tài chính phải cung câp cho cơ quan đăng ký:

- Giấy giới thiệu của công ty cho thuê tài chính, ghi rồ sô lượng, chủng loại xe ô tô đăng kỷ đê cho thuê tài chỉnh.

J Khoản này đưọ'c sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều I Thông tư số 53/2015/TT-BTC ngày 2] tháng 4 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Thông tư sổ 127/20] 3/TT-BTC ngàỵ 06 tháng 9 năm 2013 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng iệ phí cấp eiấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông CO' giói đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm 201 5.

- Hợp đông cho thuê tài chính ký kết giữa công ty thuê là công ty kinh doanh vận tải hành khách và câng ty cho thuê tài chính, trong đỏ phải ghi rõ: Sô lượng xe ỏ tô con cho thuê, thỏi hạn thuê (nêu là bản sao thỉ phải có công chứng, chứng thực).

Các trường họp trên (a, b) nộp lệ phí cấp đăng ký và biên số theo mức thu quy định tại điêm 1 mục I Biêu mức thu quy định tại khoản 1 Điêu này.

4.2. Trường hợp cấp lại hoặc đôi giấy đăng kỷ và biển sổ xe ó tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách và xe mảy chuyên từ khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu thấp vê khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao (không phân biệt có đôi chủ tài sản hay không đôi chủ tài sản), tô chức, cá nhân phải nộp lệ phỉ theo mức thu câp mới quy định tại điềm 2 (đối vó'i ô tô), điêm 4 (đôi với xe mảy) mục I Biêu mức thu quy định tại khoản 1 Điểu này, trừ trường họp quy định tại điềm 4.3 Khoản này.

Ví dụ 1: Ông Ả có hộ khâu tại thành phô Hà Nội, đã được Công an thành phổ Hà Nội câp giấy đãng ký và biên sô xe, sau đó ông A bán xe đó cho ông B cũng ở tại thành phô Hà Nội thì khi đăng ký ông B chỉ phải nộp lệ phí cấp lại hoặc đôi giây đăng kỷ và biên sô theo mức thu quy định tại mục ỉỉ Biêu mức thu quy định tại khoản 1 Điêu này.

Ví dụ 2: Ong H ở huyện Lục Ngạn tỉnh Băc Giang, được Công an tỉnh Băc Giang câp giây đăng kỷ và biên sô xe (ô tô hoặc xe máy), sau đó ông H bán cho ông B tại Hà Nội thì khỉ đăng kỷ ông B phải nộp lệ phí theo mức thu câp mới tại Hà Nội quy định tại điêm 2 (đôi với xe ô tô con), điêm 4 (đôi với xe máy), mục I Biêu mức thu quy định tại khoản 1 Điêu này.

4.3. Đổi với ô tô, xe máy của cá nhân đã được cấp giấy đăng ký và biên sô tại khu vực phai nộp lệ phỉ quy định mức thu tháp, chuyên vê khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao vì lý do di chuyên công tác hoặc di chuyên hộ khâu, mà khi đăng kỷ không thay đôi chủ tài sản và cỏ đây đủ thủ tục theo quy định của cơ quan Công an thì áp dụng mức thu câp lại hoặc đôi giây đăng ký và biên sô xe quy định tại mục II Biêu mức thu quy định tại khoản 1 Điểu này.

Ví dụ 3: Ong c đăng ký thường trú tại tỉnh Bãc Giang, được Công an tinh Bãc Giang câp giây đăng ký và biên sô xe (ô tô hoặc xe máy), sau đó ông c chuyên hộ khâu vê Hà Nội thì khi đăng kỷ ông c phải nộp lệ phí theo mức thu câp lại giây đăng kỷ và biên sô tại Hà Nội quy định tại điêm la (đổi với xe ó tô là 150.000 đông/giãy), điêm lc (đôi với xe máy là 50.000 đồng/giấy), theo quy định tại mục II Biêu mức thu quy định tại khoan 1 Điểu này.

4.4. Trị giá xe máy làm căn cứ áp dụng mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biên sô là giá tỉnh lệ phí trước bạ tại thời điêm đãng kỷ.