vanban.org

Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-BTC Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/06/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 04/06/2015 Hiệu lực 05/06/2015 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 05/06/2015 — Văn thư vanban.org

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TU'

Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biên số phương tiện giao thông CO" giói điròng bộ

Thông tư số 127/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 9 năm 2013 quỵ định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biên số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, có hiệu lực kê từ ngày 01 tháng 11 năm 2013, được sửa đoi, bố sung bởi:

Thông tư số 53/2015/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2015 sửa đổi, bô sung Thông tư số 127/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 9 năm 2013 quỵ định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí câp giây đăng ký và biên số phương tiện giao thône cơ giới đường bộ, có hiệu lực kê từ ngày 06 tháng 6 năm 2015.

Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

Căn cứ Pháp lệnh phí và ìệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định sô 57/2002/NĐ-CP ngàv 03/6/2002 và Nghị định sô 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đoi, bó sung một sô điều của Nghị định sổ 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chỉnh phu quy định chi tỉêt thi hành Pháp lệnh phí và lệ phỉ;

Căn cứ Nghị quyết sô 16/2008/NQ-CP ngày 31/7/2008 của Chính phủ về tùng bước khắc phục ùn tắc giao thông tại thành phô Hà Nội và thành phô Hồ Chỉ Minh;

Căn cứ Nghị định sổ 118/2008/NĐ-CP ngày 27/ụ/2008 cua Chính phu quy định chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ câu tô chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện ỷ kiến chỉ đạo của Thủ íưóng Chính phu tại công vãn so 5595/VPCP-KTTH ngày 10/8/2010;

1 Vãn bản này đưọ'c hợp nhất từ 02 Thông tư sau:

- Thông tư số 127/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 9 năm 2013 quy định chế độ thu. nộp. quán lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biên số phương tiện giao thông CO' giói đường bộ. có hiệu lực kê từ ngày 01 tháng 1 1 năm 2013;

- Thông tư số 53/201 5/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 127/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 9 năm 2013 quv định chế độ thu, nộp. quản lý và sử dụng lệ phỉ cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông CO' giới đường bộ. có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2015;

Văn bản hợp nhất này không thav thế 02 Thông tư trên.

Theo đề nghị cúa Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuê,

Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đãng ký và biên so phương tiện giao thông cơ giới đường bộ như

1

sau:

Điều 1. Đối tưọng áp dụng

Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan công an cấp giấy đăng ký và biến số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì phải nộp lệ phí cấp giấy đăng ký và biến số theo quy định tại Thông tư này. Thông tư này không áp dụng đối với xe chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ (do cơ quan giao thông cấp giây đăng ký) và xe cơ giói của quân đội sử dụng vào mục đích quốc phòng.

Điều 2. Miễn lệ phí

Các trường hợp sau đây đu'0'c miễn nộp lệ phí cấp giấy đăng ký và biến sô phưong tiện giao thông:

1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tô chức quốc tế thuộc hệ thống liên hợp quốc.

2. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên các tố chức quốc te thuộc hệ thống Liên họp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương được Bộ Ngoại giao uỷ quyền cấp chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ.

Trường hợp này khi đăng ký phương tiện giao thông, người đăng ký phải xuất trình với cơ quan đăng ký chứng minh thư ngoại giao (màu đỏ) hoặc chứng minh thư công vụ (màu vàng) theo quy định của Bộ Ngoại giao.

2 Thông tư số 53/2015/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 127/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 9 nãm 2013 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp ỊỊ,iấy đăng ký và biến số phương tiện giao thông CO' giói đường bộ có căn cứ ban hành nlnr sau:

"Căn cứ Luật giao thông đirờtig bộ ngày ỉ3/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định sổ 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 cua Chính phu quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 cùa Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kình doanh vận íài băng xe ô tô;

Cân cử Nghị định so 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 cùa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ cấu lô chức cùa Bộ Tài chính;

Theo đê nghị cùa Vụ tnrớnọ; Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trường Bộ Tài chính sưa đổi, bố sang Thông rư sổ 127/2013/TT-BTC ngày 06/9/20ỉ ỉ qity ổịìih chế độ thu, nộp, quan ìỷ và sừ dụng ìậ phí cấp giấy đăng ký' và biên sơ phương tiện giao thông cư qiới chrờng bộ nhu sau:

3. Tô chức, cá nhân nước ngoài khác (cơ quan đại diện của tố chức quốc tê liên chính phủ ngoài hệ thống liên hợp quốc, cơ quan đại diện cua tô chức phi chính phủ, các đoàn của tổ chức quổc tế, thành viên của cơ quan và tô chức khác) không thuộc đổi tượng nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nhung được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí cấp giấy đăng ký và biến số theo điểu ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia. Trường họp này tô chức, cá nhân phải cung cấp cho cơ quan đăng ký:

- Đơn đề nghị miễn nộp lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số, có ký tên, ghi rõ họ tên và đỏng dấu (nếu là tổ chức).

- Bản sao hiệp định hoặc thoả thuận giữa Chính phủ Việt Nam vớl Chính phủ nước ngoài bầng tiếng Việt Nam (có xác nhận của Công chứng nhà nước hoặc ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu xác nhận của chủ chương trình, dự án).

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này một số từ ngữ được hiểu như sau:

1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, gồm: Xe ô tô, máy kéo và các loại xe được cấp biển tương tự như ô tô (gọi chung ô tô); xe máy. Trong đó:

- Xe ô tô dưới 10 chồ ngồi (kể cả lái xe) là xe ô tô con chở người, không bao gồm xe lam.

- Xe máy, gồm: xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự, kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật.

2. Các thành phố, thị xã quy định tại Thông tư này được xác định theo địa giới hành chính nhà nước, cụ thê như sau:

- Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố trực thuộc trung ương khác bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phô không phân biệt nội thành hay ngoại thành, đô thị hay nông thôn.

- Thành phố trực thuộc tỉnh, các thị xã bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã không phân biệt là phường nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.

3. Cấp mới giấy đăng ký và biển số chỉ áp dụng đối với các phương tiện giao thông đăng ký lần đầu tại Việt Nam (kể cả các phương tiện giao thông đã qua sử dụng hay đã đăng ký tại nước ngoài) theo quy định của Bộ Công an.

4. Cấp lại giấy đăng ký hoặc biển số áp dụng đối với trường hợp mất giấy đăng ký hoặc biển số; đổi lại giấy đăng ký hoặc biến sô áp dụng đối với các trường hợp cải tạo, thay đổi màu sơn phương tiện giao thôns CO' giới đường bộ hoặc rách, hư hỏng giấy đăng ký xe, hư hỏng, mờ biên số xe.

5Ể Khu vực: Khu vực I gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; khu vực II gồm các thành phố trực thuộc trung ương (trừ thành phổ Hà

Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã;

khu vực III gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.

Điều 4. Biếu mức thu

1. Mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông

được thực hiện theo Biểu mức thu như sau:

Đơn vị tính: đông/lân/xe

Sô1Khu vựcKhu vựcKhu vực
CHỈ TIÊU
TTIIIIII

I Cấp mói (đăng ký lần đầu tại Việt Nam) giấy đăng ký kèm theo biển số

1 ỏ tô; trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngối (kê cả lái xe) không hoạt động
kinh doanh vận tải hành khách áp dụng theo điểm 2 mục này
2 Xe ô tô con duứi 10 chồ ngồi (kể cả lái xe) trở xuống không hoạt
động kinh doanh vận tải hành khách
3 Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc

4 Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)
a Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

b Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

c Trị giả trên 40.000,000 đồng
Riêng xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật
II Câp lại hoặc đôi giây đăng ký
? cáp lại hoặc đôi giây đăng kỷ kèm theo biên sô
a Ồ lô (trừ ồ tô con dưới 10 cho ngồi (kể cả lải xe) không hoạt động
kinh doanh vận tải hành khách di chuyển từ khu vực có mức thu
thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.2 và 4.3
khoản 4 Điều này)
b So• mi rơ móc đăng ký ròi, rơ móc
c Xe máy (trừ xe máy di chuyên lừ khu vực có mức thu thâp vê khu
vực có mức thu cao áp dụng theo điềm 4.2 và 4.3 kỉioàn 4 Điểu
này)
2 Câp lại hoặc đôi giây đăng ký không kèm theo biên sô ô tô, xe
máy (nếu cấp lại biến số thì thu theo giá mua biến số thực tế)
III Câp giây đăng ký và biên sô tạm thòi (xe ô tô và xe máy)
IV Đóng lại sô khung, sô máy
150.000 -
500.000
2.000.000­
20.000.000
100.000­
200.000

500.000­
1.000.000
1.000.000­
2.000.000
2.000.000­
4.000.000
50.000


150.000



100.000
50.000


30.000

50.000
50.000
150.000

1.000.000
100.000


200.000

400.000

800.000

50.000


150.000



100.000
50.000


30.000

50.000
50.000
150.000

200.000
100.000


50.000

50.000

50.000

50.000


150.000



100.000
50.000


30.000

50.000
50.000

•' Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 53/2015/TT-BTC

ngày 21 tháng 4 năm 2015 sửa đồi, bổ sung Thông tư số 127/2013/TT-BTC ngàỵ 06 tháng 9 năm

2013 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện

giao thông CO' giói đường bộ, có hiệu lực thi hành kế từ ngày 06 tháng 6 năm 2015.

2. Căn cứ mục I Biểu mức thu này, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh ban hành mức thu cụ thê phù họp với tình hình thực tế tại địa phươngẵ

Đối với xe ô tô được phép đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đưòng sắt áp dụng mức thu tại Khu vực I, riêng cấp mới RĨấy đăng ký kèm theo biên số áp dụng theo mức tối thiếu tại mục I Biếu mức thu này.

Đối với xe chuyên dùng của công an sử dụng vào mục đích an ninh được phép đăng ký tại Khu vực I thì áp dụng mức thu tại khu vực này, trường hợp cấp mới giấy đăng ký kèm biển số thì áp dụng mức thu tối thiểu tại mục ỉ Biêu mức thu nàyể

3ệ Tô chức, cá nhân hiện ở khu vực nào thì nộp lệ phí câp giây đăng ký và biến số phương tiện giao thông theo mức thu quy định tương ứng với khư vực đó, nếu là tố chức thì nộp lệ phí theo địa chỉ nơi đóng trụ sở ghi trong đăng ký kinh doanh, nếu là cá nhân thì nộp lệ phí theo địa chỉ nơi đăng ký hộ khâu thường trú.

44. Một số chỉ tiêu quy định trong Biêu mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biên so phương tiện giao thông áp dụng như sau:

4.1. Xe ô tô con hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bao gồm:

a) Xe ô tô con của các tô chức, cá nhân hoạt động kinh doanh vận tai hành khách được cơ quan có thâm quyên cáp giây phép kinh doanh vận tai bang xe ô tô. Trường hợp nàv khi đăng kỷ xe ô tô con, các tô chức, cả nhân hoạt động kinh doanh vận tải hành khách phải cung câp cho cơ quan đăng ký:

- Giấy giỏi thiệu của tô chức hoặc giây đê nghị của cá nhân. Trong đó, ghi rõ sổ lượng, chủng loại xe đãng kỷ.

- Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (trong đỏ có nội dung được phép kinh doanh vận tải hành khách) của cơ quan có thâm quyên cáp (ban sao có chủng thực, chủng thực hoặc bản phô tô kèm bản chính đê đôi chiêu).

b) Xe ô tô con cho thuê tài chỉnh đôi với các tô chức, cá nhân được CO' quan cỏ thâm quyền cấp giây phép kinh doanh vận tải băng xe ó tô. Khi đãng kỷ xe, các công tv cho thuê tài chính phải cung câp cho cơ quan đăng ký:

- Giấy giới thiệu của công ty cho thuê tài chính, ghi rồ sô lượng, chủng loại xe ô tô đăng kỷ đê cho thuê tài chỉnh.

J Khoản này đưọ'c sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều I Thông tư số 53/2015/TT-BTC ngày 2] tháng 4 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Thông tư sổ 127/20] 3/TT-BTC ngàỵ 06 tháng 9 năm 2013 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng iệ phí cấp eiấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông CO' giói đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm 201 5.

- Hợp đông cho thuê tài chính ký kết giữa công ty thuê là công ty kinh doanh vận tải hành khách và câng ty cho thuê tài chính, trong đỏ phải ghi rõ: Sô lượng xe ỏ tô con cho thuê, thỏi hạn thuê (nêu là bản sao thỉ phải có công chứng, chứng thực).

Các trường họp trên (a, b) nộp lệ phí cấp đăng ký và biên số theo mức thu quy định tại điêm 1 mục I Biêu mức thu quy định tại khoản 1 Điêu này.

4.2. Trường hợp cấp lại hoặc đôi giấy đăng kỷ và biển sổ xe ó tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách và xe mảy chuyên từ khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu thấp vê khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao (không phân biệt có đôi chủ tài sản hay không đôi chủ tài sản), tô chức, cá nhân phải nộp lệ phỉ theo mức thu câp mới quy định tại điềm 2 (đối vó'i ô tô), điêm 4 (đôi với xe mảy) mục I Biêu mức thu quy định tại khoản 1 Điểu này, trừ trường họp quy định tại điềm 4.3 Khoản này.

Ví dụ 1: Ông Ả có hộ khâu tại thành phô Hà Nội, đã được Công an thành phổ Hà Nội câp giấy đãng ký và biên sô xe, sau đó ông A bán xe đó cho ông B cũng ở tại thành phô Hà Nội thì khi đăng ký ông B chỉ phải nộp lệ phí cấp lại hoặc đôi giây đăng kỷ và biên sô theo mức thu quy định tại mục ỉỉ Biêu mức thu quy định tại khoản 1 Điêu này.

Ví dụ 2: Ong H ở huyện Lục Ngạn tỉnh Băc Giang, được Công an tỉnh Băc Giang câp giây đăng kỷ và biên sô xe (ô tô hoặc xe máy), sau đó ông H bán cho ông B tại Hà Nội thì khỉ đăng kỷ ông B phải nộp lệ phí theo mức thu câp mới tại Hà Nội quy định tại điêm 2 (đôi với xe ô tô con), điêm 4 (đôi với xe máy), mục I Biêu mức thu quy định tại khoản 1 Điêu này.

4.3. Đổi với ô tô, xe máy của cá nhân đã được cấp giấy đăng ký và biên sô tại khu vực phai nộp lệ phỉ quy định mức thu tháp, chuyên vê khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao vì lý do di chuyên công tác hoặc di chuyên hộ khâu, mà khi đăng kỷ không thay đôi chủ tài sản và cỏ đây đủ thủ tục theo quy định của cơ quan Công an thì áp dụng mức thu câp lại hoặc đôi giây đăng ký và biên sô xe quy định tại mục II Biêu mức thu quy định tại khoản 1 Điểu này.

Ví dụ 3: Ong c đăng ký thường trú tại tỉnh Bãc Giang, được Công an tinh Bãc Giang câp giây đăng ký và biên sô xe (ô tô hoặc xe máy), sau đó ông c chuyên hộ khâu vê Hà Nội thì khi đăng kỷ ông c phải nộp lệ phí theo mức thu câp lại giây đăng kỷ và biên sô tại Hà Nội quy định tại điêm la (đổi với xe ó tô là 150.000 đông/giãy), điêm lc (đôi với xe máy là 50.000 đồng/giấy), theo quy định tại mục II Biêu mức thu quy định tại khoan 1 Điểu này.

4.4. Trị giá xe máy làm căn cứ áp dụng mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biên sô là giá tỉnh lệ phí trước bạ tại thời điêm đãng kỷ.

Điều 5. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí

1. Cơ quan công an tổ chức đăng ký, cấp giấy đăng ký và biến số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thực hiện thu lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

2. Tổ chức, cá nhân đăng ký phương tiện giao thông cơ giới đường bộ phải nộp lệ phí theo mức thu quy định tại Thông tư này trước khi được câp giấy đăng ký và biển số.

3ế Số tiền lệ phí thu được theo quy định tại Thông tư này, tuỳ theo số thu nhiều hay ít mà định kỳ hàng ngày hoặc một tuần một lần, cơ quan Công an phải gửi vào tài khoản "tạm giữ tiền phí, lệ phí" mở tại Kho bạc nhà nước nơi đóng trụ sở chínhế Toàn bộ số tiền lệ phí thu được, cơ quan thu lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Các khoản chi phí liên quan đến công tác cấp đăng ký xe và thu lệ phí được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.

Điều 6. Tổ chức thư• c hiên 5 •

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2013. Thay thế Thông tư số 212/2010/TT-BTC ngày 21/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biên số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí cấp đăng ký và biên số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bo sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-ẽCpỂngày 28/10/2010 của Chính phủ, Thông tư số 153/20 Ì2/TT-Ị3TC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bố sung (nếu có).

5 Điều 2 Thông tư số 53/2015/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Thông tư sổ ] 27/2013/TT-BTC ngày 06/9/2013 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giói đường bộ, có hiệu lực thi hànli kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2015 quy định như sau:

'â I. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 thảng 6 năm 2015.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, để nghị các cơ quan, tô chức, cá nhân phàn ánh kịp thời về Bộ Tài chinh đế nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. "

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các CO' quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thòi về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung. /ề>st.

Mục lục Bấm để đi tới điều