Điều 4. Nguyên tắc cấp chứng chỉ
1. Chứng chỉ tàu cá được cấp cho người đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng và tốt nghiệp các kỳ thi được tổ chức theo quy định tại Quy chế này và không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Bản chính chứng chỉ tàu cá chỉ cấp một lần không cấp lại.
3. Khi tham gia các hoạt động thủy sản trên tàu cá, thuyền trưởng, máy trưởng phải có chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng hạng tương ứng với loại tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính như sau:
| Loại chứng chỉ tàu cá | Tổng công suất máy chính của tàu (sức ngựa) | Người sử dụng chứng chỉ | ||
| Hạng Nhỏ | Hạng Năm | Hạng Tư | ||
| Thuyền trưởng | Từ 20 - dưới 90 | Từ 90 - dưới 400 | Từ 400 trở lên | Thuyền trưởng |
| Máy trưởng | Máy trưởng | |||
Đối với thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 đến dưới 50 sức ngựa, có chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng Nhỏ kể từ ngày 01/01/2010.
4. Thuyền viên là thợ máy tàu cá hạng Tư phải có chứng chỉ nghiệp vụ thợ máy tàu cá kể từ ngày 01/01/2010.
5. Thuyền viên thuộc đối tượng phải có sổ thuyền viên tàu cá (trừ các đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 4) phải có chứng chỉ nghiệp vụ thuyền viên tàu cá.
6. Chứng chỉ tàu cá chỉ có giá trị sử dụng khi thuyền viên còn trong độ tuổi lao động theo quy định của Luật Lao động.