vanban.org

Điều 13. Số chứng thực và số chứng thực — Văn bản hợp nhất 1067/VBHN-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/02/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tư pháp Ban hành 28/02/2025 Hiệu lực 28/02/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 1067/VBHN-BTP › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Số chứng thực và số chứng thực

1. Số chứng thực dùng để theo dõi, quản lý các việc đã chứng thực tại cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực. Số chứng thực được viết liên tiếp theo thứ tự từng trang không được bỏ trống, phải đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối số và thực hiện theo từng năm. Khi hết năm phải thực hiện khóa số và thống kê tổng số việc chứng thực đã thực hiện trong năm; người ký chứng thực xác nhận, ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

2. Số chứng thực là số thứ tự ghi trong số chứng thực, kèm theo quyển số, năm thực hiện chứng thực và ký hiệu loại việc chứng thực. Số thứ tự trong số chứng thực phải ghi liên tục từ số 01 cho đến hết năm, trường hợp chưa hết năm mà sử dụng sang số khác thì phải lấy số thứ tự tiếp theo của số trước, không được ghi từ số 01. Đối với số được sử dụng tiếp cho năm sau thì trường hợp chứng thực đầu tiên của năm sau sẽ ghi bắt đầu từ số 01, không được lấy tiếp số thứ tự cuối cùng của năm trước.

Số ghi trong văn bản chứng thực là số tương ứng với số chứng thực đã ghi trong số chứng thực.

3. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực đã ứng dụng công nghệ thông tin vào việc chứng thực thì phải bảo đảm đầy đủ nội dung theo mẫu số chứng thực ban hành kèm theo Nghị định này. Định kỳ hàng tháng, cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực phải in và đóng thành số, đóng dấu giáp lai; đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm thì ghép chung thành 01 (một) số chứng thực theo từng loại việc chứng thực đã thực hiện trong 01 (một) năm. Việc lập sổ, ghi số chứng thực và khóa số được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Mẫu số chứng thực ban hành kèm theo Nghị định này bao gồm:

a) Số chứng thực bản sao từ bản chính (SCT/BS);
b) Số chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ (SCT/CK,ĐC);
c) Số chứng thực chữ ký người dịch (SCT/CKND);
đ) Số chứng thực hợp đồng, giao dịch (SCT/HĐ,GD).