Điều 18. 14 (được bãi bỏ) . — Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BGTVT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bạn đang xem một phần của
Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BGTVT › Phần II › Chương I › Mục 3 › Điều 18
Đọc toàn văn
Mục lục
Phần I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Phần II — ĐÀO TẠO LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
Chương I — QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 4. Cơ sở đào tạo lái xe 2
Điều 5. Tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở đào tạo lái xe
Điều 7. Tài liệu phục vụ đào tạo và quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo lái xe
Điều 8. Điều kiện đối với người học lái xe
Điều 9. Hình thức đào tạo
Điều 10. Hồ sơ của người học lái xe
Điều 11. Tổng cục Đường bộ Việt Nam
Điều 12. Sở Giao thông vận tải
Điều 13. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở đào tạo lái xe
Điều 14. Thủ tục cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
Điều 15. Thủ tục cấp giấy phép xe tập lái
Điều 16. Thủ tục cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô 12
Điều 17. Thủ tục cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô 13
Điều 18. 14 (được bãi bỏ) .
Điều 19. Thủ tục cấp mới giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4
Điều 20. Thủ tục cấp lại giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4
Điều 21. Giấy phép đào tạo lái xe
Chương II — CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 22. Mục tiêu đào tạo
Điều 23. Yêu cầu đào tạo
Điều 24. Đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4
Điều 25. Đào tạo lái xe các hạng B1, B2, C
Điều 26. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe
Điều 27. Nội dung và phân bổ chi tiết các môn học
Phần III — SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
Chương I — HỆ THỐNG GIẤY PHÉP LÁI XE
Điều 28. Phân hạng giấy phép lái xe
Điều 29. Thời hạn của giấy phép lái xe 18
Chương II — SÁT HẠCH LÁI XE
Điều 30. Trung tâm sát hạch lái xe
Điều 31. Thủ tục cấp mới giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2
Điều 32. Thủ tục cấp mới giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 3
Điều 33. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe
Điều 34. Trách nhiệm của trung tâm sát hạch lái xe
Điều 35. Hồ sơ dự sát hạch lái xe
Điều 36. Bảo lưu kết quả sát hạch
Điều 37. Nội dung và quy trình sát hạch lái xe
Điều 38. Chuẩn bị kỳ sát hạch
Điều 39. Hội đồng sát hạch
Điều 40. Tổ sát hạch
Điều 41. Trình tự tổ chức sát hạch
Điều 42. Giám sát kỳ sát hạch
Điều 43. Công nhận kết quả sát hạch
Điều 44. Lưu trữ hồ sơ kết quả sát hạch
Chương IV — QUẢN LÝ SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
Điều 45. Cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe
Điều 46. Nhiệm vụ của ban quản lý sát hạch cấp Tổng cục
Điều 47. Nhiệm vụ của ban quản lý sát hạch cấp Sở
Điều 48. Mẫu giấy phép lái xe
Điều 49. Sử dụng và quản lý giấy phép lái xe
Điều 50. Xác minh giấy phép lái xe
Điều 51. Cấp mới giấy phép lái xe
Điều 52. Cấp lại giấy phép lái xe
Điều 53. Đổi giấy phép lái xe
Điều 54. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
Điều 55. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp
Điều 56. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp
Điều 57. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài
Điều 58. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài cấp cho khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam
Phần IV — ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ
Điều 59. Đào tạo lái xe
Điều 60. Sát hạch lái xe
Phần V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 61. Lộ trình chuyển đổi sang Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET 35
Điều 62. Báo cáo về công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe
Điều 63. Kiểm tra, thanh tra
Điều 64. Hiệu lực thi hành 36
Điều 65. Trách nhiệm thi hành 37
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy