Điều 62. Thủ tục chuyển giao
lẵ Đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài chuyển giao (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp chuyển giao), doanh nghiệp chuyển giao phải nộp Bộ Tài chính một (01) bộ hồ sơ đề nghị chuyển giao bao gồm các tài liệu sau:
1.1. Văn bản đề nghị chuyển giao trong đó nêu rõ lý do chuyển giao;
1.2. Kế hoạch chuyển giao, trong đó nêu rõ:
a) Tên và địa chỉ của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài nhận chuyển giao (sau đây gọi tắt ỉà doanh nghiệp nhận chuyển giao);
b) Loại nghiệp vụ bảọ hiểm và số lượng hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao;
c) Phữơne thức chuyển giao các quỹ, dự phòng nghiệp vụ và khiếu nạỉ bảo hiểm liên quan tới các hợp đồng được chuyến giao;
d) Thời gian dự kiến thực hiện việc chuyển giao;
đ) Giải trình chi tiết của doanh nghiệp nhận chuyển giao về việc đáp ứng yêu cầu tài chính sau khi chuyển giao.
e) Hợp đồng chuyển giao giữa éoanh nghiệp chuyển giao và doanh nghiệp nhận chuyển giao bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Đối tượng của việc chuyển giao;
- Thời gian dự kiến thực hiện việc chuyển giao;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia chuyển giao;
- Phương thức giải quyết tranh chấp.
1.3. Cam kết của doanh nghiệp nhận chuyển giao về việc đảm bảo quyền lợi của bên mua bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao sau khi việc chuyển giao có hiệu lực.
2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày văn bản đề nghị chuyển giao hợp đồng bảo hiểm được Bộ Tài chính phê chuẩn, doanh nghiệp chuyến giao có trách nhiệm:
a) Đăng bố cáo về việc chuyển giao trên hai tờ báo trung ương trong năm (05) số liên tiếp với các nội dung chủ yếu sau:
- Tên và địa chỉ của doanh nghiệp chuyển giao và doanh nghiệp nhận chuyển giao;
- Loại nghiệp vụ bảo hiểm và số lượng hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao;
- Thời gian dự kiến thực hiện việc chuyển giao;
- Địa chỉ giải quyết các khiếu nại, thắc mắc của bên mua bảo hiểm liên quan đến việc chuyến giao.
b) Gửi thông báo kèm theo tóm tắt kế hoạch chuyển giao cho từng bên mua bảo hiểm ngay sau khi Bộ Tài chính phê chuẩn văn bản đê nghị chuyên giao. Thông báo gửi cho bên mua bảo hiểm phải nêu rõ thời hạn bên mua bảo hiểm được phép huỷ hợp đồng bảo hiểm nếu không đồng ý với kế hoạch chuyển giao và ngày kế hoạch chuyển giao chính thức có hiệu lực.
3. Bên mua bảo hiểm được phép huỷ hợp đồng bảo hiểm trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc chuyên giao tính theo dấu bưu điện. Trong trường hợp bên mua bảo hiêm huỷ họp đông bảo hiểm, doanh nghiệp chuyển giao phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm sổ phí bảo hiêm đã nhận tương ứng với thời gian còn lại của hợp đỏng bảo hiêm sau khi trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan đối với bảo hiểm phi nhân thọ; hoặc số phí bảo hiểm bên mua bảo hiểm đã đóng sau khi trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan đỗi với bảo hiểm nhân thọ.
4. Ke từ ngày Bộ Tài chính chấp thuận văn bản đề nghị chuyển giao, doanh nghiệp chuyển giao không được tiếp tục ký kết hợp đồng bảo hiểm mới thuộc nghiệp vụ bảo hiểm đã được chuyển giao.
5. Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày Bộ Tài chính phê chuẩn kế hoạch chuyển giao, doanh nghiệp chuyển giao chuyển cho doanh nghiệp nhận chuyển giao:
a) Toàn bộ các hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực thuộc kế hoạch chuyển giao đã được Bộ Tài chính phê chuẩn;
b) Các hồ sơ khiếu nại chưa giải quyết liên quan đến nghiệp vụ bảo hiểm được chuyển giao;
c) Toàn bộ tài sản, các quỹ và dự phòng nghiệp vụ liên quan đến những hợp đong bảo hiểm được chuyển giao và các hồ sơ khiếu nại chưa giải quyết liên quan đến nghiệp vụ bảo hiểm được chuyển giao.