vanban.org

Điều 35. ẽ Đăng ký chuyên gia tính toán dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghỉêp chuyên kỉnh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngoài — Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BTC › Chương II › Mục 3 › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. ẽ Đăng ký chuyên gia tính toán dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghỉêp chuyên kỉnh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngoài

l.17 Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiếm sức khỏe, chi nhánh nước ngoài nộp Bộ Tài chính một (01) bộ hô sơ đăng kỷ chuyên gia tỉnh toán dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh toán bao gồm các tài liệu sau:

a) Trường hợp sử dụng người lao động của doanh nghiệp bảo hiểm phỉ nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiếm sức khỏe, chi nhảnh nước ngoài:

- Đom xin đăng ký chuyên gia tỉnh toán dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh toán có chữ kỷ của Chủ tịch hoặc Tống Giảm đốc (Giấm đốc) của doanh nghiệp bảo hiếm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chỉ nhánh nước ngoài;

- Văn bằng, chứng chỉ (bản sao công chứng), sơ yểu lý lịch của người dự kiên được bô nhiệm làm chuyên gia tính toán dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiếm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kỉnh doanh bảo hiếm sức khỏe, chỉ nhảnh nước ngoài;

- Lý lịch tư pháp (bản gốc) của người dự kiến được bổ nhiệm làm chuyên gia tính toán dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo

17 Khoản này được sứa đổi theo quy định tại Khoản 13 Điều 1 cùa Thông tư số 194/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 12 năm 2014, cỏ hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015.

hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hỉêm sức khỏe, chỉ nhánh nước ngoàỉ;

- Giấy chứng nhận tư cách thành viên (bản sao chứng ĩhực) và vãn bản xác nhận của Hội các nhà tính toán bảo hiêm về vỉệc chưa vỉ phạm quy tăc đạo đức hành nghề tính toán bảo hiểm (bản gốc) tính đến thời điếm dự kiến được bô nhiệm trong trường hợp là thành viên của Hội các nhà tính toán bảo hỉêm.

- Hợp đồng lao động (bản sao chứng thực) hoặc hợp đồng nguyên tắc (bản gốc) kỷ kết giữa doanh nghiệp bảo hiếm phỉ nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngoài với người dự kiên bổ nhiệm là chuyên gia tính toán dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh toán.

b) Trường hợp thuê chuyên gia tỉnh toản của tổ chức cung cấp dịch vụ tỉnh toán bảo hỉêm:

- Các tài liệu quy định từ gạch đầu dòng thứ nhất đến gạch đầu dòng thứ tư điếm a Khoản 1 Điều này;

- Hợp đồng nguyên tắc (bản gổc) về cung cấp dịch vụ kỷ kết giữa doanh nghiệp bảo hiếm phỉ nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kỉnh doanh bảo hỉêm sức khỏe, chỉ nhánh nước ngoài và to chức cung câp dịch vụ tính toán bảo hiêm;

- Giấy phép thành lập của tổ chức cung cấp dịch vụ tỉnh toán bảo hiểm (bản sao chứng thực).

c) Trường hợp thuê hoặc dùng chuyên gia tỉnh toán của chủ đầu tư hoặc công ty mẹ hoặc công ty trong cùng tập đoàn của doanh nghiệp bảo hiềm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiếm sức khỏe, chỉ nhánh nước ngoài:

- Các tài liệu quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này;

- Văn bản thỏa thuận hoặc chấp thuận (bản gốc) về việc cho phép doanh nghiệp bảo hiếm phỉ nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiềm sức khỏe, chỉ nhánh nước ngoài thuê hoặc dùng chuyên gia tỉnh toán của chủ đâu tư hoặc công ty mẹ hoặc công ty trong cùng tập đoàn của doanh nghiệp bảo hiêm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hỉêm sức khỏe, chỉ nhánh nước ngoài.

2. Bộ Tài chính thẩm định hồ sơ đăng ký chuyên gia tính toán dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiếm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngoài. Trong trường họp cần thiết, Bộ Tài chính có thể yêu cầu người dự kiến được bổ nhiệm làm chuyên gia tính toán dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh toán thuyết minh về năng lực chuyên môn đáp ứng được các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông tư này.

3. Trong thời hạn mười một (11) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Tài chính phải trả lời bằng văn bản việc chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải nêu rõ lý do. Nếu quá thời hạn trên Bộ Tài chính không có văn bản trả lời, việc đề nghị đăng ký chuyên gia tính toán dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngoài đương nhiên được chấp thuận.