vanban.org

Điều 53. [48] Hiệu lực thi hành — Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Không còn phù hợp
Bộ Xây dựng Ban hành 16/07/2018 Không còn phù hợp
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BXD › Chương VI › Điều 53
Đọc toàn văn

Điều 53. [48] Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2013.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ.

3. Các quy định của Chính phủ về các hoạt động đầu tư phát triển đô thị được ban hành trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nếu khác với các quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo các quy định tại Nghị định này./.

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.”

Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2021 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 31/2021/NĐ-CP) có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.”

Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 35/2023/NĐ-CP) có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.”

Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 96/2024/NĐ- CP) có căn cứ ban hành như sau:

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản.”

Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị, có hiệu lực thi hành từ ngày ký (sau đây gọi tắt là Nghị định số 35/2026/NĐ-CP) có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 144/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị.”

[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2023

[3] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 của Điều 25 Nghị định số 35/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 01 năm 2026

[4] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 35/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 01 năm 2026

[5] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2023

[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2023

[7] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 35/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 01 năm 2026

[8] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 35/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 01 năm 2026

[9] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 35/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 01 năm 2026

[10] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 35/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 01 năm 2026

[11] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2023

[12] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2023

[13] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2023

[14] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2023

[15] Cụm từ “quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh” theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2023

[16] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 35/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 01 năm 2026

[17] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 35/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 01 năm 2026

[18] Cụm từ “quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh” theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2023

[19] Cụm từ “quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn” theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2023

[20] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2023

[21] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2023

[22] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Nghị định số 100/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2018

[23] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2023

[24] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3 năm 2021

[25] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3 năm 2021

[26] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3 năm 2021

[27] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3 năm 2021

[28] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3 năm 2021

[29] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3 năm 2021

[30] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3 năm 2021

[31] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3 năm 2021

[32] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3 năm 2021

[33] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3 năm 2021

[34] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3 năm 2021

[35] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2023

[36] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2023

[37] Điều này bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 111 của Nghị định 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3 năm 2021

[38] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị định 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2023

[39] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 của Nghị định 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2023

[40] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 của Nghị định 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2023

[41] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2023

[42] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 35/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 01 năm 2026

[43] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 35/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 01 năm 2026

[44] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 35/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 01 năm 2026

[45] Khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2023 quy định chuyển tiếp đối với những nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số 11/2013/NĐ-CP như sau:

a) Đối với chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện cho đến khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh chương trình phát triển đô thị theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp các quy hoạch, chiến lược, chương trình, kế hoạch cấp cao hơn chưa được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao cơ quan tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt theo thẩm quyền chương trình phát triển đô thị hoặc chương trình phát triển đô thị điều chỉnh nhưng phải bảo đảm nội dung chương trình phát triển đô thị được phê duyệt đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 3a Nghị định số 11/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định này;

b) Đối với các Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị đã được thành lập, giữ nguyên hoặc tổ chức lại thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc rà soát các nhiệm vụ đã được giao để tổ chức quản lý các khu vực phát triển đô thị đã được phê duyệt theo đúng quy định tại Nghị định này;

c) Đối với khu vực của dự án hoặc dự án đã có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã đầu tư xây dựng hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã được ban hành. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh nội dung quyết định thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này và gửi một bản quyết định tới Bộ Xây dựng;

d) Đối với dự án chưa có phương án bàn giao quản lý trong khu đô thị được phê duyệt thì chủ đầu tư lập phương án bàn giao theo quy định tại Nghị định này, lấy ý kiến của bên dự kiến tiếp nhận bàn giao và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để theo dõi, quản lý.

[46] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 của Nghị định 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2023

[47] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 của Nghị định 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3 năm 2021

[48] Điều 5 của Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2018 quy định như sau:

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2018.”

Khoản 1 Điều 131 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2021 quy định như sau:

“Điều 131.

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.”

Khoản 1 Điều 17 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023 quy định như sau:

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.”

Khoản 1 Điều 40 của Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 quy định như sau:

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.”