vanban.org

Điều 18. Đối vói thu nhập từ tiền lương, tiền công — Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTC › Chương 3 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Đối vói thu nhập từ tiền lương, tiền công

1. Thuế thu nhập cá nhân đổi với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.

2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:

a) Đối với trường họp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu số .là.m,vi!'í° CÔngThu nhập từ tiền Thu nhập chịu
nhập phát _ viẹc tại Viẹt Namlưang, tiền còng + thuế khác (trước
sinh tại Việt " Tổng SỐ ngày làm việc trong xtoàn cầu (trước thuế) phát sinh tại
Namthuê) ViêtNam
nam'

Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động của Việt Nam.

b) Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thuSố ngày có mặt ởThu nhập từ tiềnThu nhập chịu
nhập phát _Việt Namlương, tiền côngthuế khác (trước
sinh tại Việttoàn cầu (trướcthuế) phát sinh tại
Nam365 ngàythuế)Việt Nam

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại điểm a, b nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động.