Điều 13. Căn cứ tính thuế đối vói thu nhập từ bản quyền
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền là thu nhập tính thuế và
thuế suất.
1. Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền ỉà phần thu nhập vượt trên 10 triệu
đồng theo hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà neười nộp thuế nhận được khi chuyên giao, chuyên quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.
Trường họp cùng là một đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao
công nghệ nhưng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng thực hiện làm nhiều hợp đồng với cùng một đối tượng sử dụng thì thu nhập tính thuế là phân thu nhập vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng
Trường hợp đối tượng chuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu thì thu
nhập tính thuế được phân chia cho từng cá nhân sở hữu. Tỷ lệ phân chia được căn
59
cứ theo giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.
3Ẽ Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ bản quyền là thời điểm trả tiền bản quyền.
4. Cách tính thuế
| Thuế thu nhập cá nhân | _ | Thu nhập | Thuế suất | |
| phải nộp | tính thuế | x | 5%. |