vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của Quỹ Đầu tư phát triển — Văn bản hợp nhất 04/2026/VBHN-QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Hà Nội Ban hành 03/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 04/2026/VBHN-QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của Quỹ Đầu tư phát triển

1. Trách nhiệm của Quỹ Đầu tư phát triển:

a) Tuân thủ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển.

b) Tuân thủ quy định tại Nghị định số 147/2020/NĐ-CP và và các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương.

c) Bảo toàn và sử dụng vốn đúng mục đích, đảm bảo an toàn vốn và tài sản theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 147/2020/NĐ-CP.

d) Thực hiện đầu tư, cho vay theo danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành.

đ) Thực hiện đúng hạn, đầy đủ các nghĩa vụ trả nợ của Quỹ Đầu tư phát triển đối với các khoản vốn mà Quỹ Đầu tư phát triển đã huy động từ các tổ chức theo quy định của pháp luật.

e) Tuân thủ chế độ quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán, chế độ báo cáo, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động theo quy định tại Nghị định số 147/2020/NĐ-CP, Thông tư 86/2021/TT-BTC và Điều lệ này.

g) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định; cung cấp số liệu, công bố công khai về tình hình tài chính theo quy định.

h)[6] Nhận ủy thác quản lý các quỹ tài chính nhà nước theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

2. Quyền hạn của Quỹ Đầu tư phát triển:

a) Được pháp luật bảo hộ với tư cách là một pháp nhân trước mọi hành vi trái pháp luật gây tổn hại đến tài sản, quyền lợi và uy tín của Quỹ Đầu tư phát triển.

b) Được tổ chức hoạt động phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động quy định tại Nghị định số 147/2020/NĐ-CP và Điều lệ này.

c) Được quyết định đầu tư, cho vay theo thẩm quyền quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 6 Điều lệ này.

d) Được quản lý, sử dụng: vốn và tài sản được giao, vốn huy động, vốn nhận ủy thác để thực hiện các hoạt động cho vay, đầu tư, giải ngân, ứng vốn theo quy định tại Nghị định số 147/2020/NĐ-CP và Điều lệ này.

đ)[7] Được nhận ủy thác quản lý, sử dụng: vốn và tài sản của các quỹ tài chính nhà nước theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và quy định của pháp luật liên quan để thực hiện chức năng, nhiệm vụ từng quỹ.

e) Được chủ động thực hiện các hoạt động quản lý nguồn vốn, hoạt động của Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội hoặc theo hợp đồng với bên ủy thác.

g) Được cho thuê, thế chấp, cầm cố, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của Quỹ Đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật hiện hành.

h) Được lựa chọn các dự án đáp ứng đủ điều kiện để đầu tư, cho vay theo quy định; được liên hệ, phối hợp với các cơ quan chức năng, các đơn vị có liên quan trên địa bàn để tìm kiếm, xây dựng các dự án đầu tư.

i) Được tuyển dụng, bố trí, đào tạo và sử dụng lao động theo quy định.

k) Được từ chối yêu cầu cung cấp thông tin hoặc sử dụng nguồn lực của Quỹ Đầu tư phát triển, nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật.

l) Được thực hiện các biện pháp cơ cấu lại thời hạn trả nợ và bán nợ theo quy định của pháp luật hiện hành.

m) Được quyền chủ động trong việc xây dựng và quản lý bộ máy giúp việc để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ một cách hiệu quả.