vanban.org

Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ — Văn bản hợp nhất 04/2026/VBHN-QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Hà Nội Ban hành 03/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 04/2026/VBHN-QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ

1. Hoạt động cho vay:

a) Quỹ Đầu tư phát triển thực hiện hoạt động cho vay vốn từ nguồn vốn hoạt động.

b) Đối tượng, điều kiện, thời hạn cho vay thực hiện theo quy định tại Điều 23 và Điều 24 Nghị định số 147/2020/NĐ-CP.

c) Lãi suất cho vay thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 147/2020/NĐ-CP.

d) Giới hạn cho vay thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 147/2020/NĐ-CP.

đ) Thẩm quyền quyết định cho vay:

- Tổng Giám đốc Quỹ quyết định đối với dự án cho vay có giá trị không quá 10% vốn chủ sở hữu của Quỹ Đầu tư phát triển được ghi trên báo cáo tài chính gần nhất tại thời điểm quyết định cho vay.

- Hội đồng quản lý quyết định đối với các dự án cho vay có giá trị trên 10% đến 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ Đầu tư phát triển được ghi trên báo cáo tài chính gần nhất tại thời điểm quyết định cho vay.

- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định đối với dự án cho vay có giá trị lớn hơn 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ Đầu tư phát triển được ghi trên báo cáo tài chính gần nhất tại thời điểm quyết định cho vay, đảm bảo đáp ứng quy định về giới hạn cho vay quy định tại Điều 29 Nghị định 147/2020/NĐ-CP.

e) Bảo đảm tiền vay: Tùy thuộc vào từng dự án cụ thể, Quỹ Đầu tư phát triển xem xét, lựa chọn một, một số hoặc tất cả các biện pháp đảm bảo tiền vay sau: Cầm cố, thế chấp tài sản của chủ đầu tư hoặc bên thứ ba; Thế chấp tài sản hình thành trong tương lai của dự án vay vốn; Bảo lãnh vay vốn của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức có chức năng bảo lãnh tín dụng; Các biện pháp bảo đảm tiền vay khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp cho vay không có, không đủ bảo đảm tiền vay do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định. Quỹ Đầu tư phát triển được xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật và được quy định cụ thể tại Quy chế cho vay, Quy chế xử lý rủi ro cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển.

g) Việc hợp vốn cho vay thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định 147/2020/NĐ-CP và các quy định của pháp luật.

h) Việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay thực hiện theo quy định của pháp luật đối với ngân hàng thương mại.

i) Quỹ Đầu tư phát triển thành lập Hội đồng để xử lý rủi ro, xây dựng Quy chế xử lý rủi ro theo quy định tại Điều 30 Nghị định 147/2020/NĐ-CP và Điều 12 Điều lệ này.

k) Quỹ Đầu tư phát triển xây dựng quy trình, thẩm quyền xử lý các trường hợp cơ cấu lại thời hạn trả nợ, bán nợ, khoanh nợ, xóa nợ.

2. Hoạt động đầu tư:

a) Quỹ Đầu tư phát triển thực hiện hoạt động đầu tư từ nguồn vốn hoạt động bằng các hình thức đầu tư sau: Đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư - PPP, hợp đồng hợp tác kinh doanh - BCC; Đầu tư thực hiện dự án đầu tư; Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

b) Quỹ Đầu tư phát triển không được đầu tư trong các trường hợp sau:

- Góp vốn, mua cổ phần, mua toàn bộ doanh nghiệp, thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp mà người quản lý, người đại diện tại doanh nghiệp đó là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý Quỹ Đầu tư phát triển.

- Góp vốn cùng công ty con để đầu tư thành lập tổ chức kinh tế hoặc đầu tư theo hình thức hợp đồng.

c) Đối tượng, điều kiện đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 18, Điều 19 và Điều 20 Nghị định số 147/2020/NĐ-CP.

d) Giới hạn đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 147/2020/NĐ-CP.

đ) Thẩm quyền quyết định đầu tư

- Tổng Giám đốc Quỹ quyết định mức vốn đầu tư vào một doanh nghiệp hoặc mức vốn đầu tư vào một dự án có giá trị không quá 5% vốn chủ sở hữu ghi trên báo cáo tài chính gần nhất của Quỹ Đầu tư phát triển tại thời điểm quyết định đầu tư.

- Hội đồng quản lý quyết định mức vốn đầu tư vào một doanh nghiệp hoặc mức vốn đầu tư vào một dự án có giá trị trên 5% đến 10% vốn chủ sở hữu ghi trên báo cáo tài chính gần nhất của Quỹ Đầu tư phát triển tại thời điểm quyết định đầu tư.

- Trường hợp mức vốn đầu tư vào một doanh nghiệp hoặc mức vốn đầu tư vào một dự án có giá trị trên 10% vốn chủ sở hữu của Quỹ Đầu tư phát triển ghi trên báo cáo tài chính gần nhất của Quỹ Đầu tư phát triển tại thời điểm quyết định đầu tư, Quỹ Đầu tư phát triển thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định.

e) Cấp nào quyết định đầu tư thì có thẩm quyền quyết định việc chuyển nhượng dự án đầu tư, tạm ngừng, ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư; quyết định chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

3. Huy động vốn

a) Quỹ Đầu tư phát triển được huy động các nguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức trong và ngoài nước để đầu tư, cho vay theo quy định về đầu tư, cho vay tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

b) Hình thức huy động vốn:

- Vay các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Việc vay vốn nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về vay nợ nước ngoài.

- Phát hành trái phiếu Quỹ Đầu tư phát triển.

- Các hình thức huy động vốn trung và dài hạn khác theo quy định của pháp luật.

c) Nguyên tắc huy động vốn:

- Quỹ Đầu tư phát triển huy động vốn theo nguyên tắc tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo khả năng trả nợ.

- Việc huy động vốn được lập thành phương án, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trong đó nêu cụ thể mục đích sử dụng vốn, nguồn trả nợ khi đến hạn.

d) Giới hạn huy động vốn:

Tổng mức vốn huy động của Quỹ Đầu tư phát triển tối đa bằng 06 lần vốn chủ sở hữu của Quỹ Đầu tư phát triển được ghi trên báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính bán niên tại thời điểm gần nhất.

đ) Thẩm quyền phê duyệt phương án huy động vốn:

- Trường hợp vay nợ trong nước: cấp nào quyết định việc đầu tư, cho vay thì cấp đó phê duyệt phương án huy động vốn.

- Trường hợp vay nợ nước ngoài: Trên cơ sở phương án huy động Quỹ Đầu tư phát triển xây dựng, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt chủ trương, phương án vay nợ nước ngoài gửi Bộ Tài chính xem xét, chấp thuận khoản vay.

- Trường hợp phát hành trái phiếu Quỹ Đầu tư phát triển: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt phương án phát hành.

- Trên cơ sở phương án huy động vốn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Tổng Giám đốc Quỹ quyết định các thỏa thuận liên quan đến khoản vay.

4. Hoạt động ủy thác:

a) Quỹ Đầu tư phát triển được ủy thác hoạt động cho vay, đầu tư cho các tổ chức tín dụng và Ngân hàng chính sách bằng văn bản ủy thác theo quy định của pháp luật hiện hành.

b) Việc ủy thác đảm bảo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn.

5. Hoạt động nhận ủy thác:

a) Quỹ Đầu tư phát triển được nhận ủy thác quản lý nguồn vốn đầu tư; cho vay và thu hồi nợ; cấp phát vốn đầu tư cho các công trình, dự án từ ngân sách nhà nước, từ các ngân hàng chính sách, từ các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

b) Việc nhận ủy thác của Quỹ Đầu tư phát triển thực hiện theo hợp đồng nhận ủy thác ký kết giữa Quỹ Đầu tư phát triển với tổ chức, cá nhân ủy thác. Hợp đồng nhận ủy thác phải bao gồm các nội dung theo quy định tại Quy chế hoạt động ủy thác và nhận ủy thác của Quỹ Đầu tư phát triển.

c) Nhận ủy thác quản lý các quỹ tài chính nhà nước của Thành phố thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

d) Quỹ Đầu tư phát triển có trách nhiệm hạch toán tách bạch vốn nhận ủy thác và tài sản hình thành từ vốn nhận ủy thác (nếu có) với nguồn vốn hoạt động và tài sản của Quỹ Đầu tư phát triển.

đ) Hoạt động nhận ủy thác của Quỹ Đầu tư phát triển phải đảm bảo không ảnh hưởng đến các hoạt động khác theo chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát triển.

6. Quỹ Đầu tư phát triển được thực hiện việc phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các quy định của pháp luật.

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giao để phục vụ phát triển kinh tế, xã hội tại Thành phố nhưng không trái với quy định tại Nghị định số 147/2020/NĐ-CP, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển và các văn bản pháp luật có liên quan.