Điều 7. Phương pháp xác định số dự phòng rủi ro cần phải trích lập
1. Số dự phòng rủi ro cần phải trích lập được tính toán theo công thức sau:
Số dự phòng rủi ro cần phải trích lập = \sum \left\{ \frac{Dự phòng cụ thể của các khoản mục tài sản có rủi ro}{Dự phòng chung} \right\}
2. Phương pháp tính dự phòng cụ thể của các khoản mục tài sản có rủi ro:
a) Tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với ngân hàng nước ngoài:
- Đối tượng: tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với các ngân hàng nước ngoài.
- Phương pháp tính dự phòng:
Dự phòng cụ thể đối với tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với ngân hàng nước ngoài = \sum \left\{ \begin{array}{l} Số dư tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với ngân hàng nước ngoài \\ Tỷ lệ trích lập tương ứng \end{array} \right\}
Trong đó:
+ Số dư tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với ngân hàng nước ngoài được tính tại thời điểm xác định dự phòng rủi ro;
+ Tỷ lệ trích lập tương ứng như sau:
- Nhóm 1: 0%;
- Nhóm 2: 20%;
- Nhóm 3: 100%.
b)⁵ Hoạt động đầu tư chứng khoán trên thị trường tài chính quốc tế:
(i) Đối tượng: các loại chứng khoán đang đầu tư trên thị trường tài chính quốc tế bị giảm giá so với giá trị ghi trên sổ kế toán;
(ii) Phương pháp tính dự phòng:
Dự phòng cụ thể đối với chứng khoán = \sum_{i=1}^{n} \left| \begin{array}{l} Giá trị ghi sổ của khoản chứng khoán thứ i - Giá trị thị trường của khoản chứng khoán thứ i \end{array} \right|
Trong đó:
- Giá trị ghi sổ của khoản chứng khoán được xác định theo quy định tại Hệ thống tài khoản kế toán của Ngân hàng Nhà nước và văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về hạch toán nghiệp vụ đầu tư chứng khoán nước ngoài.
- Giá trị thị trường của khoản chứng khoán được lấy từ nguồn Bloomberg hoặc Reuters hoặc nguồn tin cậy khác (trường hợp không lấy được từ nguồn Bloomberg hoặc Reuters) và được tính theo công thức sau:
Giá trị thị trường của khoản chứng khoán = \left[ Số lượng mua \times Giá đóng cửa của khoản chứng khoán đó + Lãi dồn tích tính đến thời điểm trích lập dự phòng rủi ro \right] \times Tỷ giá được quy đổi ra Đồng Việt Nam tại ngày trích lập dự phòng rủi ro
⁵ Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 37/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2019.
- Nếu thời điểm trích lập dự phòng rủi ro là ngày nghỉ thì giá đóng cửa được lấy là giá đóng cửa của ngày làm việc liền kề trước đó.
c) Hoạt động tái cấp vốn:
- Đối tượng: các khoản tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước có khả năng bị tổn thất.
- Phương pháp tính dự phòng:
Dự phòng cụ thể đối với hoạt động tái cấp vốn = \sum \left\{ \left\{ \begin{array}{l} Số dư nợ gốc \\ của từng khoản \\ tái cấp vốn \end{array} - Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm \right\} \times Tỷ lệ trích lập tương ứng \right\}
Trong đó:
+ Số dư nợ gốc của từng khoản tái cấp vốn tại thời điểm xác định dự phòng rủi ro;
+ Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm được xác định như sau:
• Trường hợp tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá:
(i) Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm bằng Mệnh giá giấy tờ có giá (đối với giấy tờ có giá chưa niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán) hoặc giá niêm yết (đối với giấy tờ có giá đã niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán) nhân 100%.
(ii) Giá niêm yết được lấy theo giá tham chiếu tại Sở Giao dịch chứng khoán tại thời điểm xác định dự phòng rủi ro.
• Trường hợp tài sản bảo đảm là các hình thức khác: Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm bằng không.
+ Trường hợp giá trị khấu trừ tài sản bảo đảm lớn hơn số dư nợ gốc thì số dự phòng rủi ro cần phải trích lập bằng không.
+ Tỷ lệ trích lập tương ứng như sau:
- Nhóm 1: 0%;
- Nhóm 2: 5%;
- Nhóm 3: 20%;
- Nhóm 4: 50%;
- Nhóm 5: 100%.
d) Thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước:
- Đối tượng: các khoản thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước theo phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
- Phương pháp tính dự phòng:
Dự phòng cụ thể đối với khoản thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước = \sum \left\{ \begin{array}{l} Giá trị các khoản thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước \times Tỷ lệ trích lập tương ứng \end{array} \right\}
Trong đó:
+ Giá trị các khoản thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước tại thời điểm xác định dự phòng rủi ro;
+ Tỷ lệ trích lập tương ứng như sau:
- Nhóm 1: 0%;
- Nhóm 2: 10%;
- Nhóm 3: 100%.
đ) Các khoản phải thu khác:
- Đối tượng: Các khoản phải thu khác đã quá hạn thanh toán hoặc chưa đến hạn thanh toán nhưng đối tượng phải thu là tổ chức đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; đối tượng phải thu là cá nhân mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.
- Phương pháp tính dự phòng:
Dự phòng cụ thể đối với các khoản phải thu khác = \sum \left\{ \begin{array}{l} Giá trị của các khoản phải thu khác \times Tỷ lệ trích lập tương ứng \end{array} \right\}
Trong đó:
+ Giá trị của các khoản phải thu tại thời điểm xác định dự phòng rủi ro;
+ Tỷ lệ trích lập tương ứng như sau:
- Nhóm 1: 0%;
- Nhóm 2: 30%;
- Nhóm 3: 50%;
- Nhóm 4: 70%;
- Nhóm 5: 100%.
3. Dự phòng chung:
Dự phòng chung được tính bằng 0,75% tổng tài sản có của Ngân hàng Nhà nước. Số liệu về tổng tài sản có của Ngân hàng Nhà nước được lấy trên Bảng Cân đối kế toán Quý 3 của năm xác định dự phòng rủi ro.