vanban.org

Thông tư số 37/2018/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 25/12/2018 Hiệu lực 15/02/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 37/2018/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 37/2018/TT-NHNN
16/08/202106/2021/TT-NHNNBãi bỏ Hiện hành 15/02/2019Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 15/02/2019 — Văn thư vanban.org

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2018/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2018

THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 
31/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về xác 
định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của 
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 07/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Thông tư 39/2013/TT-NHNN).

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2013/TT-NHNN

1. Khoản 3 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3. Thông tư này áp dụng đối với Sở Giao dịch, Vụ Tài chính - Kế toán, Cục Công nghệ thông tin, Cục Phát hành và Kho quỹ, Cục Quản trị, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước chưa thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi là đơn vị Ngân hàng Nhà nước).".

2. Khoản 3 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3. Khoản dự phòng rủi ro được sử dụng chung để bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình hoạt động sau khi đã trừ đi giá trị thu hồi của tài sản và các khoản bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất và tổ chức bảo hiểm (nếu có).".

Khoản 3 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 06/2021/TT-NHNN, hiệu lực từ 16/08/2021. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

4. Điểm b khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"b) Hoạt động đầu tư chứng khoán trên thị trường tài chính quốc tế:

(i) Đối tượng: các loại chứng khoán đang đầu tư trên thị trường tài chính quốc tế bị giảm giá so với giá trị ghi trên sổ kế toán;

(ii) Phương pháp tính dự phòng:

Trong đó:

- Giá trị ghi sổ của khoản chứng khoán được xác định theo quy định tại Hệ thống tài khoản kế toán của Ngân hàng Nhà nước và văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về hạch toán nghiệp vụ đầu tư chứng khoán nước ngoài.

- Giá trị thị trường của khoản chứng khoán được lấy từ nguồn Bloomberg hoặc Reuters hoặc nguồn tin cậy khác (trường hợp không lấy được từ nguồn Bloomberg hoặc Reuters) và được tính theo công thức sau:

- Nếu thời điểm trích lập dự phòng rủi ro là ngày nghỉ thì giá đóng cửa được lấy là giá đóng cửa của ngày làm việc liền kề trước đó.".

Khoản 5 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 06/2021/TT-NHNN, hiệu lực từ 16/08/2021. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 6 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 06/2021/TT-NHNN, hiệu lực từ 16/08/2021. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

7. Khoản 2 Điều 15 được sửa đổi như sau:

"2. Cục Công nghệ thông tin xây dựng phần mềm tin học hỗ trợ việc phân loại tài sản Có rủi ro, xác định số dự phòng rủi ro cần phải trích lập theo quy định tại Thông tư này.".

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán, Thủ trưởng các đơn vị Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2019./.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC

(Đã ký)

Đào Minh Tú

Mục lục Bấm để đi tới điều