vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư liên tịch 84/2013/TTLT-BTC-BCT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 100/2020/TT-BTC · 19/11/2020 Sửa đổi, bổ sung: 89/2016/TTLT-BTC-BCT · 23/06/2016
Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Giao thông vận tải Ban hành 25/06/2013 Hiệu lực 28/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Thông tư liên tịch số 84/2013/TTLT-BTC-BCT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 48/2011/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm thực hiện Cơ chế hải quan một cửa quốc gia · 84/2013/TTLT-BTC-BCT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 84/2013/TTLT-BTC-BCT-BGTVT › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chứng từ hành chính hải quan một cửa là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính một cửa trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.

2. Cơ quan xử lý thủ tục hành chính một cửa (sau đây gọi là Cơ quan xử lý) là cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Giao thông vận tải có chức năng xử lý, cấp phép đối với các thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.

3. Người khai là tổ chức hoặc cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính một cửa theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.

4. Người sử dụng hệ thống là các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này được phép truy cập vào Cổng thông tin một cửa quốc gia.

5. Thông tin bí mật là những thông tin do người sử dụng hệ thống tạo lập và xác định thông tin đó là "mật" theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, Luật Thương mại và các luật, quy định khác có liên quan.

6. Đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia là Tổng cục Hải quan (Bộ Tài chính).