vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của Đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia — Thông tư liên tịch 84/2013/TTLT-BTC-BCT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 100/2020/TT-BTC · 19/11/2020 Sửa đổi, bổ sung: 89/2016/TTLT-BTC-BCT · 23/06/2016
Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Giao thông vận tải Ban hành 25/06/2013 Hiệu lực 28/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Thông tư liên tịch số 84/2013/TTLT-BTC-BCT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 48/2011/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm thực hiện Cơ chế hải quan một cửa quốc gia · 84/2013/TTLT-BTC-BCT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 84/2013/TTLT-BTC-BCT-BGTVT › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của Đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia

1. Quản lý kỹ thuật, vận hành, bảo trì, nâng cấp các hệ thống phần cứng, hệ thống mạng, hệ thống an ninh an toàn phục vụ cho vận hành Cổng thông tin một cửa quốc gia, kết nối với các hệ thống xử lý chuyên ngành và kết nối với người sử dụng (thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia công bố trên Internet).

2. Quản lý, vận hành, bảo trì và nâng cấp hệ thống Cổng thông tin một cửa quốc gia đáp ứng được yêu cầu của các bên liên quan.

3. Quản lý và cấp tài khoản cho người sử dụng Cổng thông tin một cửa quốc gia.

4. Đảm bảo điều kiện của Cổng thông tin một cửa quốc gia để kết nối liên tục với hệ thống xử lý chuyên ngành.

5. Thông báo đến các cơ quan xử lý chuyên ngành về phương án thực hiện các thủ tục và thời gian khắc phục sự cố trong trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố.

6. Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật đối với các hệ thống xử lý chuyên ngành và người khai khi có yêu cầu.