vanban.org

Điều 4. Bảo toàn vốn tại Cục Đăng kiểm Việt Nam — Thông tư liên tịch 68/2011/TTLT-BGTVT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/06/2014 Thay thế: 55/2014/TTLT-BTC-BGTVT · 25/04/2014
Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính Ban hành 30/12/2011 Hiệu lực 15/02/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 5 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 49/2018/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Cục Đăng kiểm Việt Nam · 49/2018/TT-BTC
Thông tư liên tịch số 55/2014/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Cục Đăng kiểm Việt Nam · 55/2014/TTLT-BTC-BGTVT
Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGTVT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với cục đăng kiểm việt nam · 68/2011/TTLT-BGTVT-BTC
16/06/201455/2014/TTLT-BTC-BGTVTThay thế Đang xem 15/02/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 68/2011/TTLT-BGTVT-BTC › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bảo toàn vốn tại Cục Đăng kiểm Việt Nam

1. Mọi biến động về vốn, Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính để theo dõi giám sát.

Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Cục Đăng kiểm Việt Nam phải đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua chỉ tiêu mức độ bảo toàn vốn.

Hệ số bảo toàn vốn:

Mức độ bảo toàn vốn được xác định theo hệ số H:

H = Vốn chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo
Vốn chủ sở hữu cuối kỳ trước liền kề kỳ báo cáo

Nếu hệ số H>1 Cục Đăng kiểm Việt Nam đã phát triển được vốn; H=1 Cục Đăng kiểm Việt Nam bảo toàn vốn và H<1 Cục Đăng kiểm Việt Nam chưa bảo toàn được vốn.

Trường hợp, Cục Đăng kiểm Việt Nam chưa bảo toàn được vốn thì Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam phải có báo cáo giải trình nguyên nhân chưa bảo toàn được vốn, hướng khắc phục trong thời gian tới gửi Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

2. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm bảo toàn vốn bằng các biện pháp sau đây:

- Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của Nhà nước;

- Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật;

- Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, các khoản nợ không có khả năng thu hồi theo quy định tại Điều 6 Thông tư này và trích lập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định.

- Các biện pháp khác về bảo toàn vốn và tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật.