vanban.org

Điều 15. Doanh thu — Thông tư liên tịch 68/2011/TTLT-BGTVT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/06/2014 Thay thế: 55/2014/TTLT-BTC-BGTVT · 25/04/2014
Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính Ban hành 30/12/2011 Hiệu lực 15/02/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 5 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 49/2018/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Cục Đăng kiểm Việt Nam · 49/2018/TT-BTC
Thông tư liên tịch số 55/2014/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Cục Đăng kiểm Việt Nam · 55/2014/TTLT-BTC-BGTVT
Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGTVT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với cục đăng kiểm việt nam · 68/2011/TTLT-BGTVT-BTC
16/06/201455/2014/TTLT-BTC-BGTVTThay thế Đang xem 15/02/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 68/2011/TTLT-BGTVT-BTC › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Doanh thu

Doanh thu của Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm doanh thu từ hoạt động đăng kiểm, doanh thu từ hoạt động khác liên quan đến hoạt động đăng kiểm và doanh thu của hoạt động dịch vụ ngoài nhiệm vụ công ích đăng kiểm.

1. Doanh thu từ các hoạt động đăng kiểm là các khoản doanh thu theo quy định của Nhà nước, bao gồm:

a) Xét duyệt, thẩm định thiết kế phương tiện, thiết bị trong lĩnh vực giao thông vận tải trước khi đóng mới hoặc hoán cải;

b) Kiểm định, thử nghiệm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện, thiết bị trong lĩnh vực giao thông vận tải;

c) Đánh giá hệ thống quản lý an toàn, hệ thống an ninh, kế hoạch an ninh tàu biển Việt Nam theo quy định của Bộ Luật quản lý an toàn (ISM Code) và Bộ Luật quản lý an ninh cho tàu và bến cảng (ISPS);

d) Đánh giá và cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng, bảo vệ môi trường theo yêu cầu của các tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

đ) Giám định trạng thái kỹ thuật phương tiện, thiết bị giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí trên biển theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước hoặc chủ phương tiện thiết bị;

e) Hợp tác với các tổ chức đăng kiểm nước ngoài trong việc ủy quyền kiểm tra lẫn nhau theo thỏa thuận.

g) Các hoạt động đăng kiểm khác theo quy định của Nhà nước.

2. Doanh thu từ các hoạt động khác liên quan đến hoạt động đăng kiểm:

a) Thu từ nghiệp vụ đào tạo đăng kiểm viên, phát hành Tạp chí Đăng kiểm, thu từ việc cấp tem, sổ theo mẫu thống nhất cho các đơn vị đăng kiểm trong toàn ngành.

b) Thu từ hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản; giá trị tài sản dôi thừa sau kiểm kê.

c) Thu từ hoạt động tài chính: thu lãi tiền gửi ngân hàng, lãi do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.

d) Thu hồi từ các khoản nợ đã xóa sổ kế toán;

đ) Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng của đối tác;

e) Các khoản thu khác có liên quan đến hoạt động đăng kiểm.

3. Doanh thu từ hoạt động dịch vụ ngoài nhiệm vụ công ích như: đại lý bán bảo hiểm cho phương tiện xe cơ giới, tư vấn, dịch vụ khoa học kỹ thuật liên quan đến an toàn kỹ thuật của các phương tiện, thiết bị giao thông vận tải và các khoản thu khác theo quy định.