Điều 9. Trình tự lập kế hoạch thu, chi dịch vụ môi trường rừng
1. Đối với đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng
Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm gửi tờ đăng ký kế hoạch nộp tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng năm kể tiếp theo mẫu biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam đối với các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng ở các khu rừng nằm trên phạm vi địa giới hành chính từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên; hoặc Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh đối với các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng ở các khu rừng nằm trong phạm vi địa giới hành chính một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Đối với chủ rừng là tổ chức
a) Ký cam kết quản lý bảo vệ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng hoặc rà soát cam kết hàng năm với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b) Ký hợp đồng khoán hoặc rà soát hợp đồng khoán bảo vệ rừng với các hộ nhận khoán theo quy định hiện hành của Nhà nước;
c) Lập biểu thống kê danh sách các hộ nhận khoán bảo vệ rừng;
d) Lập kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng như sau:
- Rà soát biểu thống kê danh sách các hộ nhận khoán, lập biểu xác định diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo mẫu biểu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Lập bản đồ ranh giới diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng tỷ lệ 1/25.000;
- Báo cáo thuyết minh kế hoạch chi trả;
- Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, gửi kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng cùng các hồ sơ quy định tại khoản này về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
3. Đối với Tổ chức chi trả cấp huyện, Tổ chức chi trả cấp xã
a) Ký cam kết bảo vệ rừng: tổ chức để các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn ký cam kết bảo vệ rừng với Ủy ban nhân dân cấp xã hàng năm hoặc ổn định trong nhiều năm.
b) Lập kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng
Tổ chức chi trả cấp xã căn cứ danh sách chủ rừng và các bản cam kết bảo vệ rừng, lập biểu xác định diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo biểu mẫu số 5 kèm theo Thông tư này; báo cáo thuyết minh kế hoạch chi trả; lập dự toán chi phí quản lý.
Gửi kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng về Tổ chức chi trả cấp huyện, kèm theo: biểu xác định diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng, bản thuyết minh kế hoạch chi trả, dự toán chi phí quản lý.
Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, Tổ chức chi trả cấp huyện tổng hợp kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng của tất cả các xã trong huyện và dự toán chi phí quản lý của Tổ chức chi trả cấp huyện gửi Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
4. Đối với các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng có phương án quản lý bảo vệ rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, lập kế hoạch quản lý bảo vệ rừng đề nghị hỗ trợ kinh phí như quy định đối với chủ rừng là tổ chức nhà nước, gửi Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
5. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh
a) Tổng hợp kế hoạch của các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng; các đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng; và thông báo của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam về số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng dự kiến được điều phối;
b) Lập kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng bao gồm: chi phí quản lý và kinh phí chi trả cho các chủ rừng;
c) Tổng hợp kế hoạch thu, chi dịch vụ môi trường rừng toàn tỉnh theo mẫu biểu số 7 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Sau khi kế hoạch được phê duyệt, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh gửi kế hoạch đó về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam.
6. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam
a) Xây dựng kế hoạch thu, chi dịch vụ môi trường rừng gồm: kinh phí chi cho các hoạt động nghiệp vụ của Quỹ và kinh phí điều phối cho các địa phương;
b) Thông báo số dự kiến điều phối chi ủy thác tiền dịch vụ môi trường rừng trong năm kế hoạch cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh trước ngày 30 tháng 7;
c) Tổng hợp kế hoạch thu, chi dịch vụ môi trường rừng toàn quốc trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.