vanban.org

Điều 7. Chuẩn bị lập kế hoạch thu, chi — Thông tư liên tịch 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/03/2018 Thay thế: 04/2018/TT-BTC · 17/01/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính Ban hành 16/11/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Thông tư liên tịch 2012 · 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC
05/03/201804/2018/TT-BTCSửa đổi Đang xem 01/01/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chuẩn bị lập kế hoạch thu, chi

1. Trung ương

Hàng năm Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam tổ chức thực hiện các công việc sau:

a) Xác định diện tích rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng các lưu vực nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, lập danh sách các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền ủy thác trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt và công bố;

b) Thông báo cho các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên nộp Tờ đăng ký kế hoạch nộp tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;

c) Thông báo cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh lập và gửi kế hoạch thu, chi tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng của địa phương.

2. Địa phương

Hàng năm, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh tổ chức thực hiện các công việc sau:

a) Xác định diện tích rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng phục vụ cho việc chi trả dịch vụ môi trường rừng trong tỉnh trình UBND cấp tỉnh phê duyệt và công bố;

b) Lập danh sách các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh; danh sách các chủ rừng là tổ chức có cung ứng dịch vụ môi trường rừng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

c) Thông báo cho các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng nộp tờ đăng ký kế hoạch nộp tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;

d) Hướng dẫn các chủ rừng là tổ chức, xây dựng kế hoạch thu, chi dịch vụ môi trường rừng;

đ) Hướng dẫn các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng có phương án quản lý bảo vệ rừng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt lập kế hoạch đề nghị hỗ trợ kinh phí quản lý bảo vệ rừng.

e) Hướng dẫn tổ chức chi trả cấp huyện

Lập danh sách các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;

Lập báo cáo tổng hợp kế hoạch, dự toán chi trả dịch vụ môi trường rừng toàn huyện, gửi Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.