vanban.org

Điều 9. Quy định về dừng cấp học bổng và kinh phí hỗ trợ mua phương tiện, đồ dùng học tập — Thông tư liên tịch 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/03/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC Quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật · 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC
01/07/202510/2025/TT-BGDĐTSửa đổi Hiện hành 05/03/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quy định về dừng cấp học bổng và kinh phí hỗ trợ mua phương tiện, đồ dùng học tập

1. Người khuyết tật bỏ học hoặc bị buộc thôi học thì không được nhận học bổng và kinh phí hỗ trợ mua phương tiện, đồ dùng học tập kể từ thời điểm bỏ học hoặc bị buộc thôi học.

Trường hợp người khuyết tật đã nhận học bổng và kinh phí hỗ trợ mua phương tiện, đồ dùng học tập mà bỏ học hoặc bị buộc thôi học thì phải trả lại số tiền đã nhận kể từ thời điểm bỏ học hoặc bị buộc thôi học cho cơ quan thực hiện chi trả để nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.

Sửa đổi bởi 10/2025/TT-BGDĐT · hiệu lực 01/07/2025

2. Cơ sở giáo dục công lập nơi có người khuyết tật bỏ học hoặc bị buộc thôi học có trách nhiệm gửi thông báo cho cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp; cơ sở giáo dục ngoài công lập nơi người khuyết tật bỏ học hoặc bị buộc thôi học có trách nhiệm gửi thông báo về ủy ban nhân dân cấp xã, sở giáo dục và đào tạo chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày người khuyết tật bỏ học hoặc bị buộc thôi học để dừng cấp học bổng và kinh phí hỗ trợ mua phương tiện, đồ dùng học tập.”;

i) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục – Đơn đề nghị như sau:

- Thay cụm từ “Hộ khẩu thường trú” bằng cụm từ “Nơi thường trú”;

- Bỏ cụm từ “Huyện (Quận)