vanban.org

Điều 13. Đối với sĩ quan dự bị vào phục vụ tại ngũ — Thông tư liên tịch 36/2009/TTLT-BQP-BNV-BLĐTBXH-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025 Thay thế: 52/2025/NĐ-CP · 01/03/2025
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 26 năm
Thông tư liên tịch số 36/2009/TTLT-BQP-BNV-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 21/2009/nđ-cp ngày 23 tháng 02 năm 2009 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật sĩ quan quân đội nhân dân việt nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng · 36/2009/TTLT-BQP-BNV-BLĐTBXH-BTC
01/03/202552/2025/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 04/09/2009Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 1699/2001/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện nghị định số 04/2001/NĐ-CP ngày 16/01/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật sĩ quan quân đội nhân dân việt nam năm 1999 về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc chuyển sang công chức quốc phòng · 1699/2001/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 36/2009/TTLT-BQP-BNV-BLĐTBXH-BTC › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Đối với sĩ quan dự bị vào phục vụ tại ngũ

Sĩ quan dự bị được gọi vào phục vụ tại ngũ theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 26/2002/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ về Sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam, khi hết hạn phục vụ tại ngũ, được giải quyết các chế độ trợ cấp như sĩ quan tại ngũ quy định tại Nghị định số 21/2009/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.

Thời gian công tác để tính hưởng chế độ trợ cấp là thời gian thực tế công tác trong quân đội.