NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam.
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999;
Căn cứ Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên ngày 27 tháng 8 năm 1996,
Theo đề nghị của Bộ Trưởng Bộ Quốc phòng;
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 . Nghị định này quy định việc tuyển chọn, đào tạo, đăng ký, quản lý, huấn luyện, sắp xếp bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ, phong, thăng quân hàm, chuyển hạng, giải ngạch sĩ quan dự bị; gọi sĩ quan dự bị vào phục vụ tại ngũ, chế độ, chính sách, khen thưởng, xử lý vi phạm, kinh phí bảo đảm cho công tác sĩ quan dự bị.
Điều 2
Điều 3
Điều 4
Chương II TUYỂN CHỌN, ĐÀO TẠO SĨ QUAN DỰ BỊ
Điều 5
Điều 6
Điều 7
Điều 8
Điều 9
Chương III ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ, HUẤN LUYỆN, CHUYỂN HẠNG,
GIẢI NGẠCH SĨ QUAN DỰ BỊ
Mục 1 ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ SĨ QUAN DỰ BỊ
Điều 10. Đối tượng đăng ký sĩ quan dự bị:
Điều 11
Điều 12. Việc đăng ký sĩ quan dự bi được thực hiện như sau:
Điều 13
Điều 14
Điều 15
Điều 16
Điều 17
Điều 18
Điều 19
Điều 20. Nguyên tắc sắp xếp sĩ quan dự bị vào đơn vị dự bị động viên:
Điều 21
Điều 22
Điều 23
Điều 24
Điều 25
Mục 2 HUẤN LUYỆN SĨ QUAN DỰ BỊ
Điều 28
Điều 27
Điều 28 .
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gọi tập trung huấn luyện đối với sĩ quan dự bị giữ chức vụ từ Tiểu đoàn trưởng đơn vị dự bị động viên trở xuống và sĩ quan dự bị khác có cấp bậc từ Thiếu tá trở xuống.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gọi tập trung huấn luyện đối với sĩ quan dự bị giữ chức vụ từ Phó Trung đoàn trưởng đơn vị dự bị động viên trở lên và sĩ quan dự bị khác có cấp bậc từ Trung tá trở lên.
3. Bộ trưởng các Bộ gọi tập trung huấn luyện đối với sĩ quan dự bi thuộc đơn vị dự bị động viên giao cho Bộ tổ chức xây dựng.
Mục 3 CHUYỂN H Ạ NG, GIẢI NGẠCH SĨ QUAN DỰ BỊ
Điều 29
Điều 30. Cơ quan quân sự cấp huyện làm thủ tục đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định giải ngạch sĩ quan dự bị trong các trường hợp sau đây:
Điều 31
Chương IV BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM CHỨC VỤ, PHONG, THĂNG QUÂN HÀM, GỌI SĨ QUAN DỰ BỊ VÀO PHỤC VỤ TẠI NGŨ HOẶC TĂNG CƯỜNG CHO LỰC LƯỢNG THƯỜNG TRỰC KHI CHƯA ĐẾN MỨC ĐỘNG VIÊN CỤC BỘ
Mục 1 BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM CHỨC VỤ, PHONG, THĂNG QUÂN HÀM SĨ QUAN DỰ BỊ
Điều 32
Điều 33
Điều 34
Mục 2 GỌI SĨ QUAN DỰ BỊ VÀO PHỤC VỤ TẠI NGŨ HOẶC TĂNG CƯỜNG CHO LỰC LƯỢNG THƯỜNG TRỰC KHI CHƯA ĐẾN MỨC ĐỘNG VIÊN CỤC BỘ
Điều 35
Điều 36
Điều 37
Chương V CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN DỰ BỊ
Điều 38.
1. Hạ sĩ quan dự bị hạng 1 và cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian đào tạo sĩ quan dự bị được đài thọ chế độ ăn hàng ngày như học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội; được hưởng các chế độ, chính sách như đối với quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 39/CP ngày 28 tháng 4 năm 1997 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh về Lực lượng dự bi động viên (sau đây gọi là Nghị định 39/CP).
2. Những người tốt nghiệp đại học trở lên không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, sinh viên khi tốt nghiệp đại học, trong thời gian đào tạo sĩ quan dự bị được đài thọ chế độ ăn hàng ngày, được mượn quân trang, được mượn hoặc cấp một số đồ dùng sinh hoạt như với học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội, hưởng phụ cấp tiêu vặt hàng tháng cấp Thượng sĩ; nếu bị thương, ốm đau hoặc từ trần thì được hưởng chế độ, chính sách như quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện theo quy định tại khoản 6 Điều 23 Nghị định số 89/CP và các văn bản pháp luật có liên quan; sinh viên khi tốt nghiệp đại học được tham gia thi tuyển công chức khi có giấy báo dự thi và bảo lưu kết quả trong thời gian đào tạo.
3. Hạ sĩ quan khi thôi phục vụ tại ngũ trong thời gian đào tạo sĩ quan dự bị, được áp dụng chế độ ăn hàng ngày như học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội; được hưởng khoản phụ cấp phục vụ trên hạn định (nếu có) ngoài phụ cấp cơ bản theo quy định hiện hành của mỗi cấp.
Điều 39.
1. Học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị được phong quân hàm sĩ quan dự bị quy định tại Điều 41 Luật Sĩ quan năm 1999; được hưởng một tháng lương theo cấp bậc quân hàm, được ưu tiên cộng thêm điểm vào kết quả khi thi tuyển công chức như đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ.
2. Hạ sĩ quan khi thôi phục vụ tại ngũ, tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị ngoài các quyền lợi được hưởng quy định tại khoản 1 Điều này còn được hưởng chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan xuất ngũ.
Điều 40.
1. Sĩ quan dự bị giữ chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động viên hàng quý được hưởng khoản phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị quy định tài Điều 25 Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên ngày 27 tháng 8 năm 1996.
2. Sĩ quan dư bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên nhưng không thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này, hàng quý được hưởng khoản phụ cấp sĩ quan dự bị bằng hệ số 0,3 so với lương tối thiểu.
3. Sĩ quan dự bị đã đăng ký vào ngạch dự bị nhưng chưa xếp vào đơn vị dự bị động viên, hàng quý được hưởng khoản phụ cấp trách nhiệm đăng ký, tập trung sinh hoạt, kiểm tra sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ bằng hệ số 0,2 so với lương tối thiểu.
Điều 41 . Trong thời gian sĩ quan dự bị làm nhiệm vụ tăng cường cho lực lượng thường trực, tập trung huấn luyện, được hưởng các chế độ chính sách đối với quân nhân dự bị quy đình tại Điều 28, Điều 24 Nghị định số 39/CP và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 42
Điều 43.
1. Sĩ quan dự bị trong thời gian phục vụ ở ngạch dự bị, hoàn thành tót nhiệm vụ, khi giải ngạch được xét khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
2. Sĩ quan dự bị từ trần, cơ quan quân sự cấp huyện, xã có trách nhiệm phối hợp với địa phương, cơ quan, tổ chức nơi sĩ quan dự bị thường trú hoặc công tác và gia đình tổ chức tang lễ theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.