vanban.org

Nghị định số 26/2002/NĐ-CP Về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/08/2020 Thay thế: 79/2020/NĐ-CP · 08/07/2020 Sửa đổi, bổ sung: 78/2020/NĐ-CP · 06/07/2020
Chính phủ Ban hành 21/03/2002 Hiệu lực 05/04/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 79/2020/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên · 79/2020/NĐ-CP
Nghị định số 26/2002/NĐ-CP Về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam · 26/2002/NĐ-CP
19/08/202078/2020/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 05/04/2002Bản gốcThay thế
Nghị định số 153/HĐBT Về chế độ sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam 1982 · 153/HĐBT
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 21/08/2020 — Văn thư vanban.org

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam.

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999;

Căn cứ Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên ngày 27 tháng 8 năm 1996,

Theo đề nghị của Bộ Trưởng Bộ Quốc phòng;

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 . Nghị định này quy định việc tuyển chọn, đào tạo, đăng ký, quản lý, huấn luyện, sắp xếp bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ, phong, thăng quân hàm, chuyển hạng, giải ngạch sĩ quan dự bị; gọi sĩ quan dự bị vào phục vụ tại ngũ, chế độ, chính sách, khen thưởng, xử lý vi phạm, kinh phí bảo đảm cho công tác sĩ quan dự bị.

Điều 2

Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 3

Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 4

Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương II TUYỂN CHỌN, ĐÀO TẠO SĨ QUAN DỰ BỊ

Điều 5

Điều 5 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 6

Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 7

Điều 7 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 8

Điều 8 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 9

Điều 9 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương III ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ, HUẤN LUYỆN, CHUYỂN HẠNG,

GIẢI NGẠCH SĨ QUAN DỰ BỊ

Mục 1 ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ SĨ QUAN DỰ BỊ

Điều 10. Đối tượng đăng ký sĩ quan dự bị:

Điều 10 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 11

Điều 11 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 12. Việc đăng ký sĩ quan dự bi được thực hiện như sau:

Điều 12 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 13

Điều 13 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 14

Điều 14 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 15

Điều 15 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 16

Điều 16 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 17

Điều 17 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 18

Điều 18 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 19

Điều 19 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 20. Nguyên tắc sắp xếp sĩ quan dự bị vào đơn vị dự bị động viên:

Điều 20 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 21

Điều 21 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 22

Điều 22 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 23

Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 24

Điều 24 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 25

Điều 25 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Mục 2 HUẤN LUYỆN SĨ QUAN DỰ BỊ

Điều 28

Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 27

Điều 27 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 28 .

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gọi tập trung huấn luyện đối với sĩ quan dự bị giữ chức vụ từ Tiểu đoàn trưởng đơn vị dự bị động viên trở xuống và sĩ quan dự bị khác có cấp bậc từ Thiếu tá trở xuống.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gọi tập trung huấn luyện đối với sĩ quan dự bị giữ chức vụ từ Phó Trung đoàn trưởng đơn vị dự bị động viên trở lên và sĩ quan dự bị khác có cấp bậc từ Trung tá trở lên.

3. Bộ trưởng các Bộ gọi tập trung huấn luyện đối với sĩ quan dự bi thuộc đơn vị dự bị động viên giao cho Bộ tổ chức xây dựng.

Mục 3 CHUYỂN H Ạ NG, GIẢI NGẠCH SĨ QUAN DỰ BỊ

Điều 29

Điều 29 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 30. Cơ quan quân sự cấp huyện làm thủ tục đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định giải ngạch sĩ quan dự bị trong các trường hợp sau đây:

Điều 30 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 31

Điều 31 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương IV BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM CHỨC VỤ, PHONG, THĂNG QUÂN HÀM, GỌI SĨ QUAN DỰ BỊ VÀO PHỤC VỤ TẠI NGŨ HOẶC TĂNG CƯỜNG CHO LỰC LƯỢNG THƯỜNG TRỰC KHI CHƯA ĐẾN MỨC ĐỘNG VIÊN CỤC BỘ

Mục 1 BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM CHỨC VỤ, PHONG, THĂNG QUÂN HÀM SĨ QUAN DỰ BỊ

Điều 32

Điều 32 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 33

Điều 33 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 34

Điều 34 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Mục 2 GỌI SĨ QUAN DỰ BỊ VÀO PHỤC VỤ TẠI NGŨ HOẶC TĂNG CƯỜNG CHO LỰC LƯỢNG THƯỜNG TRỰC KHI CHƯA ĐẾN MỨC ĐỘNG VIÊN CỤC BỘ

Điều 35

Điều 35 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 36

Điều 36 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 37

Điều 37 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương V CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN DỰ BỊ

Điều 38.

1. Hạ sĩ quan dự bị hạng 1 và cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian đào tạo sĩ quan dự bị được đài thọ chế độ ăn hàng ngày như học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội; được hưởng các chế độ, chính sách như đối với quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 39/CP ngày 28 tháng 4 năm 1997 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh về Lực lượng dự bi động viên (sau đây gọi là Nghị định 39/CP).

2. Những người tốt nghiệp đại học trở lên không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, sinh viên khi tốt nghiệp đại học, trong thời gian đào tạo sĩ quan dự bị được đài thọ chế độ ăn hàng ngày, được mượn quân trang, được mượn hoặc cấp một số đồ dùng sinh hoạt như với học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội, hưởng phụ cấp tiêu vặt hàng tháng cấp Thượng sĩ; nếu bị thương, ốm đau hoặc từ trần thì được hưởng chế độ, chính sách như quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện theo quy định tại khoản 6 Điều 23 Nghị định số 89/CP và các văn bản pháp luật có liên quan; sinh viên khi tốt nghiệp đại học được tham gia thi tuyển công chức khi có giấy báo dự thi và bảo lưu kết quả trong thời gian đào tạo.

3. Hạ sĩ quan khi thôi phục vụ tại ngũ trong thời gian đào tạo sĩ quan dự bị, được áp dụng chế độ ăn hàng ngày như học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội; được hưởng khoản phụ cấp phục vụ trên hạn định (nếu có) ngoài phụ cấp cơ bản theo quy định hiện hành của mỗi cấp.

Điều 39.

1. Học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị được phong quân hàm sĩ quan dự bị quy định tại Điều 41 Luật Sĩ quan năm 1999; được hưởng một tháng lương theo cấp bậc quân hàm, được ưu tiên cộng thêm điểm vào kết quả khi thi tuyển công chức như đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ.

2. Hạ sĩ quan khi thôi phục vụ tại ngũ, tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị ngoài các quyền lợi được hưởng quy định tại khoản 1 Điều này còn được hưởng chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan xuất ngũ.

Điều 40.

1. Sĩ quan dự bị giữ chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động viên hàng quý được hưởng khoản phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị quy định tài Điều 25 Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên ngày 27 tháng 8 năm 1996.

2. Sĩ quan dư bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên nhưng không thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này, hàng quý được hưởng khoản phụ cấp sĩ quan dự bị bằng hệ số 0,3 so với lương tối thiểu.

3. Sĩ quan dự bị đã đăng ký vào ngạch dự bị nhưng chưa xếp vào đơn vị dự bị động viên, hàng quý được hưởng khoản phụ cấp trách nhiệm đăng ký, tập trung sinh hoạt, kiểm tra sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ bằng hệ số 0,2 so với lương tối thiểu.

Điều 41 . Trong thời gian sĩ quan dự bị làm nhiệm vụ tăng cường cho lực lượng thường trực, tập trung huấn luyện, được hưởng các chế độ chính sách đối với quân nhân dự bị quy đình tại Điều 28, Điều 24 Nghị định số 39/CP và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 42

Điều 42 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 43.

1. Sĩ quan dự bị trong thời gian phục vụ ở ngạch dự bị, hoàn thành tót nhiệm vụ, khi giải ngạch được xét khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

2. Sĩ quan dự bị từ trần, cơ quan quân sự cấp huyện, xã có trách nhiệm phối hợp với địa phương, cơ quan, tổ chức nơi sĩ quan dự bị thường trú hoặc công tác và gia đình tổ chức tang lễ theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.

Chương VI KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC SĨ QUAN DỰ BỊ

Điều 44. Ngân sách nhà nước cấp cho Bộ Quốc phòng chi cho công tác sĩ quan dự bị, chi theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 39/CP và những nội dung sau:

Điều 44 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 45. Ngân sách nhà nước cấp cho các Bộ chi cho công tác sĩ quan dự bị, chi theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 39/CP và những nội dung sau:

Điều 45 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 46. Ngân sách quốc phòng của tỉnh, huyện chi cho công tác sĩ quan dự bị, chi theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định số 39/CP và những nội dung sau:

Điều 46 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương VII KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 47. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng và huy động sĩ quan dự bị được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

Điều 47 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 48

Điều 48 đã bị bãi bỏ bởi 78/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 49. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 153/HĐBT ngày 08 tháng 9 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng về chế độ sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam.

Điều 50. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan hướng dẫn kiểm tra tổ chức thực hiện Nghị định này.

Điều 51. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều