vanban.org

Điều 6. Chi hoạt động Kiểm ngư — Thông tư liên tịch 31/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 104/2018/TT-BTC · 14/11/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính Ban hành 06/09/2014 Hiệu lực 21/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 104/2018/TT-BTC Quy định thanh toán chi phí cho tổ chức, cá nhân được điều động, huy động trong hoạt động kiểm ngư · 104/2018/TT-BTC
Thông tư liên tịch số 31/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động Kiểm ngư và thanh toán chi phí thực hiện lệnh điều động, huy động lực lượng, phương tiện của người có thẩm quyền · 31/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC
01/01/2019104/2018/TT-BTCSửa đổi Đang xem 21/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 31/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chi hoạt động Kiểm ngư

1. Chi cho hoạt động bộ máy Kiểm ngư thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước.

2. Chi đặc thù phục vụ hoạt động Kiểm ngư:

a) Chi trực đường dây nóng 24 giờ/ngày đảm bảo xử lý các vụ việc phát sinh đột xuất của hoạt động nghề cá trên biển giữa Việt Nam với các nước láng giềng và các nhiệm vụ trực khác được cấp có thẩm quyền giao;

b) Chi nhiên liệu phục vụ các tàu Kiểm ngư;

c) Chi sửa chữa đột xuất tàu, xuồng Kiểm ngư;

d) Chi mua sắm vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, các trang thiết bị chuyên dùng cho lực lượng Kiểm ngư;

đ) Chi mua tủ thuốc y tế, các loại thuốc thiết yếu, thiết bị y tế phục vụ sơ cứu ban đầu trên tàu Kiểm ngư;

e) Chi thu thập, mua tin, xử lý thông tin, tài liệu, vật chứng liên quan đến nghiệp vụ Kiểm ngư và thanh tra chuyên ngành; chi trưng cầu giám định về các nội dung liên quan đến nghiệp vụ Kiểm ngư và thanh tra chuyên ngành;

g) Chi thuê vị trí, cặp tàu và khu vực neo đậu cho tàu Kiểm ngư và tàu thuyền vi phạm bị lực lượng Kiểm ngư tạm giữ để xử lý;

h) Chi quản lý cơ sở dữ liệu và vận hành hệ thống thông tin về Kiểm ngư;

i) Các khoản chi khác (nếu có).

3. Mức chi hoạt động Kiểm ngư và xác định kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, không thực hiện chế độ tự chủ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và các quy định hiện hành.