vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư liên tịch 31/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 104/2018/TT-BTC · 14/11/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính Ban hành 06/09/2014 Hiệu lực 21/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 104/2018/TT-BTC Quy định thanh toán chi phí cho tổ chức, cá nhân được điều động, huy động trong hoạt động kiểm ngư · 104/2018/TT-BTC
Thông tư liên tịch số 31/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động Kiểm ngư và thanh toán chi phí thực hiện lệnh điều động, huy động lực lượng, phương tiện của người có thẩm quyền · 31/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC
01/01/2019104/2018/TT-BTCSửa đổi Đang xem 21/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 31/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Người có thẩm quyền: Là người được giao quyền ban hành lệnh điều động, huy động theo quy định.

2. Người thực hiện lệnh điều động, huy động: Là người có trách nhiệm phải thi hành, thực hiện lệnh điều động, huy động theo quy định.

3. Người chỉ huy tại hiện trường: Là người được thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền ban hành lệnh điều động, huy động giao nhiệm vụ trực tiếp chỉ huy công tác ngăn chặn vi phạm pháp luật về thủy sản tại khu vực xảy ra vi phạm.

4. Lệnh điều động, huy động: Là mệnh lệnh hành chính của người có thẩm quyền điều động, huy động lực lượng, phương tiện để kịp thời ngăn chặn vi phạm pháp luật về thủy sản.

5. Trường hợp khẩn cấp, cần thiết ban hành lệnh điều động, huy động: Là trường hợp xảy ra các hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật về thủy sản mà người có thẩm quyền quyết định ban hành lệnh điều động, huy động để kịp thời ngăn chặn, khắc phục.