vanban.org

Điều 5. Đăng ký thuế, khấu trừ thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế — Thông tư liên tịch 212/2013/TTLT-BTC-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng Ban hành 30/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 212/2013/TTLT-BTC-BQP › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đăng ký thuế, khấu trừ thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế

Việc đăng ký, khấu trừ thuế, khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế thuộc Bộ Quốc phòng áp dụng đối với từng trường hợp cụ thể như sau:

1. Đối với người nộp thuế hưởng lương trong các tổ chức trả thu nhập thuộc Bộ Quốc phòng

a) Đăng ký thuế

a.1) Người nộp thuế trong các tổ chức trả thu nhập thuộc Bộ Quốc phòng không phải đăng ký thuế;

a.2) Đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh:

- Đăng ký người phụ thuộc lần đầu: người nộp thuế thực hiện đăng ký người phụ thuộc theo mẫu số 01/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cho tổ chức trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.

- Đăng ký khi có thay đổi về người phụ thuộc: khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu 01/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cho tổ chức trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.

- Trường hợp người nộp thuế có chung người phụ thuộc với người nộp thuế khác như vợ hoặc chồng, anh, chị, em ruột... thì thỏa thuận để khai người phụ thuộc theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế; nếu người nộp thuế và người nộp thuế khác có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng đều khai giảm trừ gia cảnh thì sẽ bị xử phạt vi phạm theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Người nộp thuế chỉ phải nộp Tờ khai đăng ký người phụ thuộc, có xác nhận của thủ trưởng cơ quan trả thu nhập mà không phải nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc, đồng thời chịu trách nhiệm về tính trung thực khi kê khai giảm trừ.

b) Khấu trừ thuế

b.1) Việc khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được thực hiện hàng tháng; số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này. Các tổ chức trả thu nhập hưởng lương từ ngân sách trực tiếp trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và nộp về đơn vị cấp trên.

b.2) Trường hợp tổ chức trả thu nhập có phát sinh việc trả thu nhập cho các cá nhân ngoài tổ chức trả thu nhập thì thực hiện khấu trừ thuế với mức 10% đối với thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính. Tổ chức trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế do cơ quan thuế cấp hoặc tự in chứng từ khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính để cấp cho cá nhân bị khấu trừ thuế.

c) Nộp thuế

c.1) Hàng tháng, tổ chức trả thu nhập phải nộp số thuế đã khấu trừ lên cơ quan tài chính cấp trên theo quy định;

c.2) Hàng quý, chậm nhất ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng nộp vào Ngân sách Nhà nước số thuế thu nhập cá nhân của các tổ chức trả thu nhập đã nộp về;

c.3) Hết năm, chậm nhất là ngày 30 tháng 6 của năm tiếp theo, trên cơ sở quyết toán của các tổ chức trả thu nhập, Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng có trách nhiệm xác định tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, số đã nộp và nộp hết số còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

d) Khai thuế, quyết toán thuế

d.1) Người nộp thuế không phải lập hồ sơ quyết toán thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công nêu tại Điều 2 Thông tư này;

d.2) Các tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay cho từng cá nhân và báo cáo quyết toán chung với quyết toán ngân sách hàng năm với cơ quan cấp trên;

d.3) Khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với từng trường hợp cụ thể, nếu người nộp thuế có số thuế đã khấu trừ trong năm lớn hơn số thuế phải nộp thì tổ chức trả thu nhập bù trừ số chênh lệch vào số thuế phát sinh của cá nhân đó ở kỳ tiếp theo: Nếu người nộp thuế có yêu cầu hoàn lại số thuế đã nộp thừa thì tổ chức trả thu nhập phải hoàn trả cho người nộp thuế đó. Người nộp thuế phải làm đơn đề nghị hoàn thuế gửi tổ chức trả thu nhập để làm căn cứ hoàn thuế. Tổ chức trả thu nhập lấy số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ chung trong tháng để hoàn trả, số còn lại nộp lên cấp trên.

d.4) Tổ chức trả thu nhập nộp báo cáo tổng hợp quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan tài chính cấp trên theo quy định.

2. Đối với các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng:

a) Các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện khai thuế, khấu trừ thuế, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

b) Người nộp thuế trong các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai giảm trừ gia cảnh, xác định số thuế phải nộp, quyết toán thuế, hoàn thuế như đối với các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thể, các cơ sở kinh doanh khác theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính;

Riêng phụ cấp, trợ cấp đặc thù Quốc phòng được trừ vào thu nhập chịu thuế thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a, khoản 2, Điều 2 Thông tư này.