vanban.org

Điều 9. Xác định giá trị vườn cây cao su thời kỳ xây dựng cơ bản — Thông tư liên tịch 17/2015/TTLT-BNNPTNT-BTC

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính Ban hành 22/04/2015 Hiệu lực 10/06/2015 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BNNPTNT-BTC Hướng dẫn phương pháp xác định giá trị rừng trồng, vườn cây để sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty nông, lâm nghiệp · 17/2015/TTLT-BNNPTNT-BTC
01/01/201932/2018/TT-BNNPTNTBãi bỏ Hiện hành 10/06/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 55/2012/TT-BTC Hướng dẫn phương pháp xác định giá trị vườn cây cà phê, vườn cây chè gắn với cơ sở chế biến khi cổ phần hóa · 55/2012/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 17/2015/TTLT-BNNPTNT-BTC › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xác định giá trị vườn cây cao su thời kỳ xây dựng cơ bản

1. Giá trị vườn cao su xây dựng cơ bản được xác định theo công thức sau:

Gixdcb = Dtxdcb x Siđt x HSixdcb

Trong đó:

- Gixdcb: là giá trị vườn cây cao su xây dựng cơ bản tuổi i;

- Dtxdcb: diện tích vườn cây xây dựng cơ bản;

- Siđt: là suất đầu tư nông nghiệp của vườn cây cao su xây dựng cơ bản tuổi i;

- HSixdcb: là hệ số phân loại vườn cây cao su xây dựng cơ bản tuổi i.

2. Suất đầu tư nông nghiệp của vườn cây cao su Siđt bao gồm: chi phí khai hoang hoặc phục hóa; chi phí xây dựng vườn cây; chi phí trồng mới; chi phí chăm sóc vườn cây trong thời kỳ xây dựng cơ bản và chi phí xây dựng cơ bản khác do cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này ban hành cho mỗi công ty tại thời điểm xác định giá trị.