vanban.org

Điều 4. Phân loại rừng theo các thời kỳ — Thông tư liên tịch 17/2015/TTLT-BNNPTNT-BTC

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính Ban hành 22/04/2015 Hiệu lực 10/06/2015 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BNNPTNT-BTC Hướng dẫn phương pháp xác định giá trị rừng trồng, vườn cây để sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty nông, lâm nghiệp · 17/2015/TTLT-BNNPTNT-BTC
01/01/201932/2018/TT-BNNPTNTBãi bỏ Hiện hành 10/06/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 55/2012/TT-BTC Hướng dẫn phương pháp xác định giá trị vườn cây cà phê, vườn cây chè gắn với cơ sở chế biến khi cổ phần hóa · 55/2012/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 17/2015/TTLT-BNNPTNT-BTC › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân loại rừng theo các thời kỳ

Công ty căn cứ thiết kế trồng rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện phân loại tuổi rừng theo các thời kỳ. Trường hợp không có thiết kế trồng rừng hoặc thiết kế trồng rừng không ghi cụ thể tuổi rừng các thời kỳ thì áp dụng như sau:

1. Rừng đang trong thời kỳ kiến thiết cơ bản từ 3 năm tuổi trở xuống.

2. Rừng đang trong thời kỳ sinh trưởng phát triển là giai đoạn từ khi kết thúc giai đoạn kiến thiết cơ bản đến khi thành thục công nghệ.

3. Rừng trồng thành thục công nghệ

a) Đối với rừng trồng các loài cây sinh trưởng nhanh như: bạch đàn, keo, mỡ, bồ đề, tràm và các loại cây sinh trưởng nhanh khác : từ 7 năm tuổi trở lên.

b) Đối với rừng trồng các loài cây sinh trưởng chậm như: thông, tếch, sao, dầu, gõ, muồng, giáng hương và các loại cây sinh trưởng chậm khác từ 20 năm tuổi trở lên.

4. Đối với rừng hỗn giao thì xác định theo thời kỳ của cây trồng chính.