vanban.org

Điều 13. Tổ chức thực hiện bán tài sản — Thông tư liên tịch 16/2015/TTLT-BKHCN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2018 Thay thế: 63/2018/TT-BTC · 30/07/2018
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính Ban hành 01/09/2015 Hiệu lực 01/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 3 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 63/2018/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định việc quản Iý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước · 63/2018/TT-BTC
Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BKHCN-BTC Hướng dẫn việc quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước · 16/2015/TTLT-BKHCN-BTC
15/09/201863/2018/TT-BTCSửa đổi Đang xem 01/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 16/2015/TTLT-BKHCN-BTC › Chương II › Mục 3 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Tổ chức thực hiện bán tài sản

1. Đối với tài sản có quyết định bán trực tiếp:

a) Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm thành lập Hội đồng định giá để xác định giá bán hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá để xác định giá bán tài sản. Giá bán tài sản phải đảm bảo phù hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ;

b) Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm ký Hợp đồng bán tài sản theo Mẫu số 04/TSKHCN ban hành kèm theo Thông tư này; đăng ký mua hóa đơn bán tài sản nhà nước tại Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, nơi đơn vị đóng trụ sở để xuất cho người mua theo quy định tại Thông tư số 225/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn bán tài sản nhà nước và hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước;

c) Tiền bán tài sản phải được nộp một lần trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng bán tài sản. Trường hợp tài sản có giá bán từ 500 triệu đồng trở lên /01 đơn vị tài sản và đơn vị mua có đề nghị thì cấp có thẩm quyền quyết định bán tài sản xem xét, quyết định cho người mua được nộp nhiều lần; mức nộp hàng năm tối thiểu bằng tiền bán tài sản chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản đó theo chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Đối với tài sản có quyết định bán đấu giá:

a) Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ký hợp đồng thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức bán đấu giá. Trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức bán đấu giá thì Thủ trưởng tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá do Lãnh đạo cơ quan quyết định thành lập Hội đồng làm Chủ tịch; các thành viên khác bao gồm đại diện đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đại diện cơ quan tài chính cùng cấp, đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật (nếu cần) và các thành viên khác có liên quan;

b) Việc xác định giá khởi điểm, trình tự, thủ tục bán đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và pháp luật về bán đấu giá tài sản;

c) Việc xuất hóa đơn bán tài sản nhà nước cho người mua thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.