vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản — Thông tư liên tịch 16/2015/TTLT-BKHCN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2018 Thay thế: 63/2018/TT-BTC · 30/07/2018
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính Ban hành 01/09/2015 Hiệu lực 01/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 3 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 63/2018/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định việc quản Iý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước · 63/2018/TT-BTC
Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BKHCN-BTC Hướng dẫn việc quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước · 16/2015/TTLT-BKHCN-BTC
15/09/201863/2018/TT-BTCSửa đổi Đang xem 01/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 16/2015/TTLT-BKHCN-BTC › Chương II › Mục 3 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản

1. Trường hợp điều chuyển tài sản cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Bộ Tài chính trình

2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ và cấp cơ sở thuộc bộ (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ khoa học và công nghệ do trung ương quản lý), trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương có tài sản quyết định (và báo cáo về Bộ Tài chính) điều chuyển tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, cơ quan trung ương khác và các địa phương theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp quyết định điều chuyển tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý; quyết định bán, thanh lý tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý.

3. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ khoa học và công nghệ do địa phương quản lý), trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định (và báo cáo về Bộ Tài chính) điều chuyển tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc địa phương quản lý cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trung ương quản lý hoặc giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp quyết định điều chuyển tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý; quyết định bán, thanh lý tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý.