Điều 2. Nguồn vốn của Chương trình SEQAP
1. Tổng vốn của Chương trình SEQAP khoảng 186 triệu USD, trong đó:
a) Vốn vay của IDA (WB) là 85,4 triệu SDR( tương đương 127 triệu USD vào thời điểm đàm phán);
b) Vốn viện trợ không hoàn lại của DFID là 17 triệu bảng Anh;
c) Vốn viện trợ không hoàn lại của Bỉ là 6 triệu EUR
d) Vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước là 27,9 triệu USD, bao gồm:
- Vốn đối ứng từ ngân sách Trung ương là 12,1 triệu USD để thực hiện các hoạt động quản lý Chương trình, chi mua sách giáo khoa bổ sung cho học sinh nghèo; chi mua trang thiết bị cho công trình xây lắp; chi mua máy tính và thiết bị chuyên dụng cho trung tâm nguồn thông tin của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện.
- Vốn đối ứng từ ngân sách các địa phương tham gia Chương trình là 15,8 triệu USD, bao gồm các nội dung chi sau:
(i) chi lương tăng thêm cho giáo viên khi thực hiện dạy học cả ngày;
(ii) chi hoạt động của Ban quản lý chương trình cấp huyện;
(iii) chi phụ cấp quản lý dự án ODA cho cán bộ thực thi/thực hiện Chương trình cấp trường theo quy định tại Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Thông tư này (nếu có) và
(iv) thanh toán các khoản chi phí khác trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình được duyệt (ngoại trừ chi phí xây dựng được thanh toán từ nguồn vốn ODA và chi phí thiết bị được thanh toán từ nguồn vốn đối ứng của Ngân sách Trung ương).
2. Nguồn vốn của Chương trình SEQAP được quản lý theo 2 hình thức:
a) Chuyển vào ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình tại các tỉnh tham gia (quản lý theo hình thức chương trình). Nguồn vốn dành cho chương trình khoảng 163 triệu USD, bao gồm:
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản: 51,4 triệu USD, trong đó:
+ Xây dựng cơ bản: 46,9 triệu USD
+ Dịch vụ tư vấn thiết kế, giám sát xây dựng: 4,5 triệu USD - Vốn hành chính sự nghiệp: 111,6 triệu USD
b) Thực hiện quản lý theo hình thức dự án ODA nguồn vốn hành chính sự nghiệp khoảng 23 triệu USD.